220 Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cơ bản, nâng cao (Phần 1)
40 câu hỏi
Cho phản ứng oxi hóa – khử giữa Al và HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là N2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân từ HNO3 đóng vai trò oxi hóa là?
1:6
8:3
4:1
5:1
Đáp án là C
Ta có PTPƯ:
8Al +30HNO3 → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O
Số phân tử HNO3 môi trường là 8x3=24
Sô phân tử HNO3 oxi hóa là 6
→Tỉ lệ 4:1
Trộn 50 ml dung dịch HCl 0.12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M thu dược dung dịch X. pH dung dịch X là?
7
2
10
1
Đáp án là B
nHCl=0,006 mol, nNaOH=0,005 mol
thực hiện phản ứng trung hòa HCl dư 0,001 mol
Vdd=0,1(l)
→CM=0.01 →pH=-log(0,01)=2
Trường hợp nào sau đày không xảy ra phàn ứng khi trộn các dung dịch với nhau?
Đáp án D
A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
B. 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
C. Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
D. NaNO3 + K2SO4 không phản ứng
Thành phân hóa học cua supcphotphat kép là?
Đáp án là D
Cho dung dịch lần lượt vào các dung dịch ,
Số trường hợp có xảy ra phản ứng là?
6
5
3
4
Đáp án B
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4+ 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2+ Ca(OH)2BaCO3 + CaCO3 + H2O
Ba(HCO3)2+ H2SO4 BaSO4 + 2CO2+ 2H2O
Ba(HCO3)2+ Ca(NO3)2KHÔNG PHẢN ỨNG
Ba(HCO3)2+ NaHCO3 KHÔNG PHẢN ỨNG
Ba(HCO3)2+ Na2CO3 BaCO3 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2+ 2CH3COOH Ba(CH3COO)2 + 2CO2 + 2H2O
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO3; Al(NO3)3; Cu(NO3)2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là
21,25%
17,49%
8,75%
42,5%
Chọn đáp án B
Cho 3,36 lít ở đktc vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:
9,85 gam
19,7 gam
14,775 gam
1,97 gam
Đáp án là B
, nOH- = 0,4 (mol) → nOH- > 2 nCO2 → OH- dư
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
0,15 0,3 0,3 (mol)
Có : =0,5.0,2 = 0,1 (mol)
→= 0,1 mol → m↓ = 0,1.197 = 19,7 (gam)
Trộn lẫn V ml dung dịch (gồm NaOH và ) có pH = 12 với V ml dung dịch gồm HCl 0,02 M và 0,005M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là
3
4
2
1
Đáp án là C
Chọn V=1 lít
Dung dịch X gồm . Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là
2,24
4,48
6,72
3,36
Đáp án là B
( bảo toàn nguyên tố c)
Dung dịch X chứa 0,02 mol ; 0,04 mol ; 0,04 mol ; x mol - và y mol . Cho X tác dụng hết với dung dịch dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
3,30
4,86
4,08
5,06
Đáp án C
nAgCl=0.12 (mol)
BTĐT:
Na+:0.17(mol)
Kết tủa gồm: Al(OH)3:0.01(mol),Cu(OH)2:0.01(mol),
Mg(OH)2:0.04(mol)=> m = 4.08 (g)
Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và , thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm và . Khí Y có tỉ khối so với bằng 11,4. Giá trị của m là:
16,085
14,485
18,300
18,035
Đáp án là D
Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml dung dịch HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là
62,55
90,58
37,45
9,42
Chọn đáp án C
nH2O = nNO2 ⇒ ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO ⇒ quy A về N2 và NO.
Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
⇒ giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO ⇒ nNH4+ = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b ⇒ 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 × 8 + 0,05 × 10 + 0,05 × 3
||⇒ giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol ⇒ %mMg = 0,3 × 24 ÷ 19,225 × 100% = 37,45%
Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
AlCl3
CaCO3
BaCl2
Ca(HCO3)2
Chọn đáp án D
Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính:
• Cu(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Vậy chất X là Ca(HCO3)2. Chọn đáp án D.
Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 0,2M với 100 ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch X. pH của dung dịch X là
12,7
2
12
7
Chọn đáp án A
Phản ứng: KOH + HCl → KCl + H2O
Có nKOH = 0,02 mol; nHCl = 0,01 mol
⇒ sau phản ứng thu được 200 ml dung dịch X gồm 0,01 mol KCl
và 0,01 mol KOH → dung dịch X có môi trường bazơ.
pH = 14 + log([OH−]) = 14 + log(0,01 ÷ 0,2) = 12,7 → chọn đáp án A.
Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:
- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3.
- X đều không có phản ứng với dung dịch HCl, dung dịch HNO3.
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?
Dung dịch Ba(HCO3)2
Dung dịch MgCl2
Dung dịch KOH
Dung dịch AgNO3
Chọn đáp án B
Ba(HCO3)2 là muối có tính lưỡng tính ⇒ tác dụng dc với cả HCl, HNO3 → loại A.
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 ||⇒ loại đáp án D.
KOH không phản ứng dc với NaOH và Na2CO3 → loại đáp án C.
chỉ có đáp án B thỏa mãn mà thôi. Các phản ứng xảy ra:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl || MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl.
MgCl2 không phản ứng với dung dịch HCl, HNO3. Theo đó, chọn đáp án B.
Cho từ từ dung dịch HCl 1M đến dư và 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 175 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
2,128
1,232
2,800
3,920
Chọn đáp án C
Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỷ khối so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
150,0
135,0
143,0
154,0
Chọn đáp án C
Đặt nNO = x; nCO2 = y → x + y = 0,2 || 30x + 44y = 0,2 × 18,5 × 2
⇒ x = y = 0,1 mol ⇒ nMgCO3 = 0,1 mol.
Đặt nMg = a; nMgO = b; nNH4+ = c. Bảo toàn electron: 2a = 8c + 0,1 × 3
nH+ = 4nNO + 10nNH4+ + 2nO + 2nCO3 ⇒ 2,15 = 4 × 0,1 + 10c + 2b + 2 × 0,1
mMg + mMgO + mMgCO3 = 30 ⇒ 24a + 40b + 0,1 × 84 = 30
Giải hệ có: a = 0,65 mol; b = 0,15 mol; c = 0,125 mol.
⇒ muối gồm 0,9 mol Mg(NO3)2 và 0,125 mol NH4NO3 ⇒ m = 143,2 (g).
Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối lượng). Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết tủa. Giá trị của x là.
0,02
0,04
0,06
0,08
Chọn đáp án B
Lập sơ đồ:
NaOH dư ⇒ kết tủa chỉ có Mg(OH)2 → nMg2+ = 13,34 ÷ 58 = 0,23 mol.
Gọi nAl3+ = a; nNH4+ = b. Bảo toàn diện tích: 0,23 × 2 + 3a + b = 0,48 × 2
mY = 0,23 × 24 + 27a + 18b + 0,48 × 96 = 56,28
Giải hệ có: a = 0,16 mol; b = 0,02 mol.
Đặt nCO3 = c mol; nNO3 = d mol.nNO = 20,76 × 0,41618 ÷ 16 = 0,54 = 3c + 3d
mX = 20,76 = 0,23 × 24 + 0,16 × 27 + 60c + 62d ⇒ c = 0,12 mol; d = 0,06 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN2 = (0,06 + x – 0,02) ÷ 2 = 0,5x + 0,02
Gọi nH2 = y → nZ = 0,2 mol = 0,5x + 0,02 + y + 0,12
nH+ = 12nN2 + 10nNH4+ + 2nH2 + 2nCO3 → 0,96 + x = 12.(0,5x + 0,02) + 2y + 0,44
⇒ x = y = 0,04 mol.
Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali?
NaCl
(NH2)2CO
NH4NO2
KNO3
Chọn đáp án D
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: KCl, Mg(NO3)2, KOH, K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
4
6
7
5
Chọn đáp án B
Cho Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch:
• Ba(HCO3)2 + KCl → phản ứng không xảy ra.!
• Ba(HCO3)2 + Mg(NO3)2 → phản ứng không xảy ra.!
• Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O.
• Ba(HCO3)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KHCO3.
• Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaHCO3 + CO2↑ + H2O.
• Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KHCO3.
• Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ + 2H2O.
• Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O.
||⇒ tổng có 6 trường hợp tạo ra kết tủa → chọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm CaCl2, CaOCl2, KCl, KClO3. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 1,792 lít khí oxi (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 25,59 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch K2CO3 1,0M được kết tủa T và dung dịch Z. Lượng KCl trong Z gấp 4,2 lần lượng KCl có trong X. Thành phần phần trăm về khối lượng của CaOCl2 trong X có giá trị gần đúng là
45,12%
43,24%
40,67%
38,83%
Chọn đáp án A
Sơ đồ quá trình:
.
Có nK2CO3 = 0,15 mol ⇒ nCaCl2 trong Y = 0,15 mol.
⇒ nKCl trong Y = (25,59 – 0,15 × 111) ÷ 74,5 = 0,12 mol
⇒ ∑nKCl trong Z = 0,12 + 0,15 × 2 = 0,42 mol ||→ nKCl trong X = 0,1 mol.
⇒ nKClO3 trong X = 0,12 – 0,1 = 0,02 mol. mà ∑nO trong X = 0,08 × 2 = 0,16 mol
⇒ nCaOCl2 = 0,16 – 0,02 × 3 = 0,1 mol ⇒ %mCaOCl2 trong X = 45,12%.
Chọn đáp án A.
Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M; và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là
1000
500
200
250
Chọn đáp án D
Cần thật thật chú ý là trộn 3 thể tích bằng nhau các dung dịch
⇒ tạo 300 ml dung dịch X gồm 100 mL HCl 0,3M; 100 mL H2SO4 0,2M và 100 mL H3PO4 0,1M ||⇒
mol.
V mL dung dịch Y gồm 2x mol NaOH và x mol Ba(OH)2
⇒ x mol.
Phản ứng trung hòa:
⇒ 4x = 0,1 ⇒ x = 0,025 mol ⇒ V = n ÷ CM = 0,025 ÷ 0,1 = 0,25 lít ⇔ 250 mL.
⇒ chọn đáp án D.
X là dung dịch NaOH có pH = 12; Y là dung dịch H2SO4 có pH = 2. Để trung hòa 200 ml dung dịch X cần V ml dung dịch Y. Giá trị của V là:
100
200
400
300
Chọn đáp án B
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: Ca(NO3)2, KOH, Na2CO3, KHSO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
5
6
4
3
Chọn đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + X + H2O
(2) Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3 + Y + 2H2O
Phát biểu nào sau đây về X và Y đúng?
Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2
Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo kết tủa
Đều hòa tan được kim loại Al
Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2
Chọn đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4
(3) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2
(4) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3)2
(5) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
4
2
3
1
Chọn đáp án C
Trộn 0,1 mol hỗn hợp gồm NaNO3 và KNO3 với 0,15 mol Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp X. Nung nóng hỗn hợp X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn toàn bộ khí Z vào nước dư thu được dung dịch T và thấy thoát ra V lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
3,36
2,24
4,48
1,12
Chọn đáp án D
Phản ứng nhiệt phân các muối nitrat:
mol.
Dẫn Z vào nước thì xảy ra phản ứng:
hết, O2 dư ⇒ thoát ra là 0,05 mol O2 ⇒ V = 1,12 lít.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
2 : 1
4 : 3
1 : 1
2 : 3
Chọn đáp án D
Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 gam NaHSO4 và 0,32 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,6 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
17,0%
24,0%
27,0%
20,0%
Chọn đáp án D
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là
Na2O, NO2
Na, NO2, O2
Na2O, NO2, O2
NaNO2, O2
Chọn đáp án D
Phản ứng nhiệt phân muối nitrat kim loại kiềm xảy ra như sau:
NaNO3 NaNO3 + ½.O2↑
⇒ đáp án thỏa mãn là D.
Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
1,25
1,00
0,75
2,00
Chọn đáp án A
xét phản ứng của CO2 với OH– trước, sau đó so sánh số lượng ion Ca2+ với sinh ra để biết được có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành.
có 0,03 mol CO2 và mol..
Giải ra sau phản ứng thu được 0,01 mol và 0,02 mol
lại có = 0,0125 mol ⇒ x gam kết tủa CaCO3 tính theo
x =
gam. Chọn đáp án A.
Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là
2
3
4
1
Chọn đáp án A
Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O
chọn V = 1000 mL ⇔ 1 lít ⇒ có nNaOH = 0,01 mol và nHCl = 0,03 mol.
⇒ sau phản ứng thu được 0,01 mol NaCl và còn dư 0,02 mol HCl.
Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa y mol HCl vào dung dịch chứa x mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt dung dịch chứa x mol Na2CO3 vào dung dịch chứa y mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa x và y là
x = 0,8y
x = 0,35y
x = 0,75y
x = 0,5y
Chọn đáp án C
Do lượng CO2 ở 2 thí nghiệm khác nhau ⇒ HCl không dư.
• Thí nghiệm 1: = y – x mol.
• Thí nghiệm 2: mol =>0,5y = 2 × (y – x) ⇒ x = 0,75y.
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là
NaNO2
NaOH
Na2O
Na
Chọn đáp án A
Phả ứng nhiệt phân muối nitrat của kim loại kiềm
⇒ chất rắn thu được sau nhiệt phân là NaNO2 → chọn A.
Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 3,36 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
8,1 gam
4,05 gam
1,35 gam
2,7 gam
Chọn đáp án B
Phản ứng: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
⇒ nAl = nNO = 3,36 ÷ 22,4 = 0,15 mol
⇒ m = mAl = 0,15 × 27 = 4,05 gam → chọn đáp án B.
Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào dung dịch 200 ml HCl 1M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m bằng
7,88
23,64
9,85
11,82
Chọn đáp án A
Cho kim loại Ba dư vào dung dịch A12(SO4)3, sau khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm có
một chất khí và hai chất kết tủa.
một chất khí và không chất kết tủa.
một chất khí và một chất kết tủa.
hỗn hợp hai chất khí
Chọn đáp án C
⇒ cuối cùng thu được 1 khí là H2 và 1 kết tủa là BaSO4
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
7,30.
5,84.
6,15.
3,65.
Chọn đáp án B
Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
66,98.
39,40.
47,28.
59,10.
Chọn D
Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
0,03
0,30
0,15
0,12
Chọn đáp án D








