220 Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cơ bản, nâng cao (Phần 1)
Đề thi

220 Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cơ bản, nâng cao (Phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1265 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng oxi hóa – khử giữa Al và HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là N2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân từ HNO3 đóng vai trò oxi hóa là?

1:6

8:3

4:1

5:1

Xem đáp án

Đáp án là C

Ta có PTPƯ:

8Al +30HNO3  → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O

Số phân tử HNO3 môi trường là 8x3=24

Sô phân tử HNO3 oxi hóa là 6

 →Tỉ lệ 4:1

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 50 ml dung dịch HCl 0.12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M thu dược dung dịch X. pH dung dịch X là?

7

2

10

1

Xem đáp án

Đáp án là B

nHCl=0,006 mol, nNaOH=0,005 mol

thực hiện phản ứng trung hòa HCl dư 0,001 mol

Vdd=0,1(l)

→CM=0.01 →pH=-log(0,01)=2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đày không xảy ra phàn ứng khi trộn các dung dịch với nhau?

Xem đáp án

Đáp án D

A.   AgNO3  + HCl  AgCl   + HNO3

B.   3NaOH + FeCl3  Fe(OH)3  +   3NaCl

C.   Ca(OH)2  + 2NH4Cl  CaCl2  +   2NH3 + 2H2O

D.   NaNO3 + K2SO4   không phản ứng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phân hóa học cua supcphotphat kép là?

Xem đáp án

Đáp án là D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch BaHCO32 lần lượt vào các dung dịch NaHCO3, CaOH2,H2SO4,

CaNO32,NaHCO3,CH2CO3,CH3COOH Số trường hợp có xảy ra phản ứng là?

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Ba(HCO3)2   + 2NaHSO BaSO4  + Na2SO4+  2CO2 + 2H2O

Ba(HCO3­­)2+ Ca(OH)2BaCO3 + CaCO3  + H2O

Ba(HCO3­­)2+ H2SO4 BaSO4 + 2CO2+ 2H2O

Ba(HCO3­­)2+ Ca(NO3)2KHÔNG PHẢN ỨNG

Ba(HCO3­­)2+ NaHCO3  KHÔNG PHẢN ỨNG

Ba(HCO3­­)2+ Na2CO3  BaCO +   2NaHCO3

Ba(HCO3­­)2+ 2CH3COOH Ba(CH3COO)2 + 2CO2 + 2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO3; Al(NO3)3; Cu(NO3)2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là

21,25%

17,49%

8,75%

42,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và BaOH2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

9,85 gam

19,7 gam

14,775 gam

1,97 gam

Xem đáp án

Đáp án là B

, nOH- = 0,4 (mol) → nOH- >  2 nCO2 → OHdư 

CO2 + 2OH-  → CO32-  + H2O

0,15    0,3     0,3 (mol)

Có : =0,5.0,2 = 0,1 (mol)

= 0,1 mol → m = 0,1.197 = 19,7 (gam)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn V ml dung dịch (gồm NaOH và BaOH2) có pH = 12 với V ml dung dịch gồm HCl 0,02 M và H2SO4 0,005M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án là C

Chọn V=1 lít

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm Na2CO3,K2CO3,NaHCO3. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa.

- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là

2,24

4,48

6,72

3,36

Xem đáp án

Đáp án là B

( bảo toàn nguyên tố c)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO-3; x mol -Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

3,30

4,86

4,08

5,06

Xem đáp án

Đáp án C

nAgCl=0.12 (mol)

BTĐT:

Na+:0.17(mol)

Kết tủa gồm: Al(OH)3:0.01(mol),Cu(OH)2:0.01(mol),

Mg(OH)2:0.04(mol)=> m = 4.08 (g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là:

16,085

14,485

18,300

18,035

Xem đáp án

Đáp án là D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml dung dịch HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là

62,55

90,58

37,45

9,42

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nH2O = nNO2 ⇒ ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO ⇒ quy A về N2 và NO.

Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2

⇒ giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!

Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO ⇒ nNH4+ = 0,04 mol.

Gọi số mol Mg là a và Zn là b ⇒ 24a + 65b = 19,225;

Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 × 8 + 0,05 × 10 + 0,05 × 3

||⇒ giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol ⇒ %mMg = 0,3 × 24 ÷ 19,225 × 100% = 37,45%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là

AlCl3

CaCO3

BaCl2

Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính:

• Cu(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O

• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

Vậy chất X là Ca(HCO3)2. Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 0,2M với 100 ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch X. pH của dung dịch X là

12,7

2

12

7

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng: KOH + HCl → KCl + H2O

Có nKOH = 0,02 mol; nHCl = 0,01 mol

⇒ sau phản ứng thu được 200 ml dung dịch X gồm 0,01 mol KCl

và 0,01 mol KOH → dung dịch X có môi trường bazơ.

pH = 14 + log([OH]) = 14 + log(0,01 ÷ 0,2) = 12,7 → chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:

- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3.

- X đều không có phản ứng với dung dịch HCl, dung dịch HNO3.

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

Dung dịch Ba(HCO3)2

Dung dịch MgCl2

Dung dịch KOH

Dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ba(HCO3)2 là muối có tính lưỡng tính ⇒ tác dụng dc với cả HCl, HNO3 → loại A.

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 ||⇒ loại đáp án D.

KOH không phản ứng dc với NaOH và Na2CO3 → loại đáp án C.

chỉ có đáp án B thỏa mãn mà thôi. Các phản ứng xảy ra:

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl || MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl.

MgCl2 không phản ứng với dung dịch HCl, HNO3. Theo đó, chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl 1M đến dư và 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 175 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

2,128

1,232

2,800

3,920

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỷ khối so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

150,0

135,0

143,0

154,0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt nNO = x; nCO2 = y → x + y = 0,2 || 30x + 44y = 0,2 × 18,5 × 2

⇒ x = y = 0,1 mol ⇒ nMgCO3 = 0,1 mol.

Đặt nMg = a; nMgO = b; nNH4+ = c. Bảo toàn electron: 2a = 8c + 0,1 × 3

nH+ = 4nNO + 10nNH4+ + 2nO + 2nCO3 ⇒ 2,15 = 4 × 0,1 + 10c + 2b + 2 × 0,1

mMg + mMgO + mMgCO3 = 30 ⇒ 24a + 40b + 0,1 × 84 = 30

Giải hệ có: a = 0,65 mol; b = 0,15 mol; c = 0,125 mol.

⇒ muối gồm 0,9 mol Mg(NO3)2 và 0,125 mol NH4NO3 ⇒ m = 143,2 (g).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối lượng). Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết tủa. Giá trị của x là.

0,02

0,04

0,06

0,08

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lập sơ đồ:

NaOH dư ⇒ kết tủa chỉ có Mg(OH)2 → nMg2+ = 13,34 ÷ 58 = 0,23 mol.

Gọi nAl3+ = a; nNH4+ = b. Bảo toàn diện tích: 0,23 × 2 + 3a + b = 0,48 × 2

mY = 0,23 × 24 + 27a + 18b + 0,48 × 96 = 56,28

Giải hệ có: a = 0,16 mol; b = 0,02 mol.

Đặt nCO3 = c mol; nNO3 = d mol.nNO = 20,76 × 0,41618 ÷ 16 = 0,54 = 3c + 3d

mX = 20,76 = 0,23 × 24 + 0,16 × 27 + 60c + 62d ⇒ c = 0,12 mol; d = 0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN2 = (0,06 + x – 0,02) ÷ 2 = 0,5x + 0,02

Gọi nH2 = y → nZ = 0,2 mol = 0,5x + 0,02 + y + 0,12

nH+ = 12nN2 + 10nNH4+ + 2nH2 + 2nCO3 → 0,96 + x = 12.(0,5x + 0,02) + 2y + 0,44

⇒ x = y = 0,04 mol.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali?

NaCl

(NH2)2CO

NH4NO2

KNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: KCl, Mg(NO3)2, KOH, K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

4

6

7

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch:

• Ba(HCO3)2 + KCl → phản ứng không xảy ra.!

• Ba(HCO3)2 + Mg(NO3)2 → phản ứng không xảy ra.!

• Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3+ K2CO3 + H2O.

• Ba(HCO3)2 + K2CO3BaCO3+ 2KHCO3.

• Ba(HCO3)2 + NaHSO4BaSO4+ NaHCO3 + CO2↑ + H2O.

• Ba(HCO3)2 + K2SO4BaSO4+ 2KHCO3.

• Ba(HCO3)2 + Ba(OH)22BaCO3 + 2H2O.

• Ba(HCO3)2 + H2SO4BaSO4+ 2CO2↑ + 2H2O.

• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O.

|| tổng có 6 trường hợp tạo ra kết tủa → chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CaCl2, CaOCl2, KCl, KClO3. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 1,792 lít khí oxi (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 25,59 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch K2CO3 1,0M được kết tủa T và dung dịch Z. Lượng KCl trong Z gấp 4,2 lần lượng KCl có trong X. Thành phần phần trăm về khối lượng của CaOCl2 trong X có giá trị gần đúng

45,12%

43,24%

40,67%

38,83%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sơ đồ quá trình:

.

Có nK2CO3 = 0,15 mol nCaCl2 trong Y = 0,15 mol.

nKCl trong Y = (25,59 – 0,15 × 111) ÷ 74,5 = 0,12 mol

∑nKCl trong Z = 0,12 + 0,15 × 2 = 0,42 mol ||→ nKCl trong X = 0,1 mol.

nKClO3 trong X = 0,12 – 0,1 = 0,02 mol. mà ∑nO trong X = 0,08 × 2 = 0,16 mol

nCaOCl2 = 0,16 – 0,02 × 3 = 0,1 mol %mCaOCl2 trong X = 45,12%.

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M; và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là

1000

500

200

250

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cần thật thật chú ý là trộn 3 thể tích bằng nhau các dung dịch

tạo 300 ml dung dịch X gồm 100 mL HCl 0,3M; 100 mL H2SO4 0,2M và 100 mL H3PO4 0,1M ||

mol.

V mL dung dịch Y gồm 2x mol NaOH và x mol Ba(OH)2

x mol.

Phản ứng trung hòa:

4x = 0,1 x = 0,025 mol V = n ÷ CM = 0,025 ÷ 0,1 = 0,25 lít 250 mL.

chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

X là dung dịch NaOH có pH = 12; Y là dung dịch H2SO4 có pH = 2. Để trung hòa 200 ml dung dịch X cần V ml dung dịch Y. Giá trị của V là:

100

200

400

300

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: Ca(NO3)2, KOH, Na2CO3, KHSO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

5

6

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + X + H2O

(2) Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3 + Y + 2H2O

Phát biểu nào sau đây về X và Y đúng?

Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2

Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo kết tủa

Đều hòa tan được kim loại Al

Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4

(3) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2

(4) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3)2

(5) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 0,1 mol hỗn hợp gồm NaNO3 và KNO3 với 0,15 mol Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp X. Nung nóng hỗn hợp X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn toàn bộ khí Z vào nước dư thu được dung dịch T và thấy thoát ra V lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

3,36

2,24

4,48

1,12

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng nhiệt phân các muối nitrat:

mol.

Dẫn Z vào nước thì xảy ra phản ứng:

NO2 hết, O2 dư ⇒ thoát ra là 0,05 mol O2 ⇒ V = 1,12 lít.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

2 : 1

4 : 3

1 : 1

2 : 3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 gam NaHSO4 và 0,32 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,6 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

17,0%

24,0%

27,0%

20,0%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3

Na2O, NO2

Na, NO2, O2

Na2O, NO2, O2

NaNO2, O2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng nhiệt phân muối nitrat kim loại kiềm xảy ra như sau:

NaNO3 to NaNO3 + ½.O2

⇒ đáp án thỏa mãn là D.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x

1,25

1,00

0,75

2,00

Xem đáp án

 Chọn đáp án A

xét phản ứng của CO2 với OH trước, sau đó so sánh số lượng ion Ca2+ với CaCO3 sinh ra để biết được có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành.

có 0,03 mol CO2 mol..

Giải ra sau phản ứng thu được 0,01 mol HCO-3 và 0,02 mol CO2-3

lại có nCa2+= 0,0125 mol ⇒ x gam kết tủa CaCO3 tính theo Ca2+ 

glxR8fdP290w9Pv5Ni5HmQL70E9_VAi0fTPSGtq5pp4Ypl2ENSKS7RPSqX3UB_X0hDGnX3wZefHJGz3ZNJ8BxYWCZ3NCs0hzYftQjELowtwHEPkyi8_P1NSEpEWZqycna96Wr3cctoIufT-EIA x = gam. Chọn đáp án A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O

chọn V = 1000 mL ⇔ 1 lít ⇒ có nNaOH = 0,01 mol và nHCl = 0,03 mol.

⇒ sau phản ứng thu được 0,01 mol NaCl và còn dư 0,02 mol HCl.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa y mol HCl vào dung dịch chứa x mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt dung dịch chứa x mol Na2CO3 vào dung dịch chứa y mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa xy

x = 0,8y

x = 0,35y

x = 0,75y

x = 0,5y

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Do lượng CO2 ở 2 thí nghiệm khác nhau ⇒ HCl không dư.

• Thí nghiệm 1: = yx mol.

• Thí nghiệm 2: mol =>0,5y = 2 × (yx) ⇒ x = 0,75y.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là

NaNO2

NaOH

Na2O

Na

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phả ứng nhiệt phân muối nitrat của kim loại kiềm

⇒ chất rắn thu được sau nhiệt phân là NaNO2 → chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 3,36 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

8,1 gam

4,05 gam

1,35 gam

2,7 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.

⇒ nAl = nNO = 3,36 ÷ 22,4 = 0,15 mol

⇒ m = mAl = 0,15 × 27 = 4,05 gam → chọn đáp án B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào dung dịch 200 ml HCl 1M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m bằng

7,88

23,64

9,85

11,82

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch A12(SO4)3, sau khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm có

một chất khí và hai chất kết tủa.

một chất khí và không chất kết tủa.

một chất khí và một chất kết tủa.

hỗn hợp hai chất khí

Xem đáp án

Chọn đáp án C

cuối cùng thu được 1 khí là H2 và 1 kết tủa là BaSO4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

7,30.

5,84.

6,15.

3,65.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

66,98.

39,40.

47,28.

59,10.

Xem đáp án

Chọn D

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

0,03

0,30

0,15

0,12

Xem đáp án

Chọn đáp án D