
40 câu hỏi
1:6
8:3
4:1
5:1
Đáp án là C
Ta có PTPƯ:
8Al +30HNO3 → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O
Số phân tử HNO3 môi trường là 8x3=24
Sô phân tử HNO3 oxi hóa là 6
→Tỉ lệ 4:1
7
2
10
1
Đáp án là B
nHCl=0,006 mol, nNaOH=0,005 mol
thực hiện phản ứng trung hòa HCl dư 0,001 mol
Vdd=0,1(l)
→CM=0.01 →pH=-log(0,01)=2
Đáp án D
A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
B. 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
C. Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
D. NaNO3 + K2SO4 không phản ứng
Đáp án là D
6
5
3
4
Đáp án B
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4+ 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2+ Ca(OH)2BaCO3 + CaCO3 + H2O
Ba(HCO3)2+ H2SO4 BaSO4 + 2CO2+ 2H2O
Ba(HCO3)2+ Ca(NO3)2KHÔNG PHẢN ỨNG
Ba(HCO3)2+ NaHCO3 KHÔNG PHẢN ỨNG
Ba(HCO3)2+ Na2CO3 BaCO3 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2+ 2CH3COOH Ba(CH3COO)2 + 2CO2 + 2H2O
21,25%
17,49%
8,75%
42,5%
Chọn đáp án B
9,85 gam
19,7 gam
14,775 gam
1,97 gam
Đáp án là B
, nOH- = 0,4 (mol) → nOH- > 2 nCO2 → OH- dư
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
0,15 0,3 0,3 (mol)
Có : =0,5.0,2 = 0,1 (mol)
→= 0,1 mol → m↓ = 0,1.197 = 19,7 (gam)
3
4
2
1
Đáp án là C
Chọn V=1 lít
2,24
4,48
6,72
3,36
Đáp án là B
( bảo toàn nguyên tố c)
3,30
4,86
4,08
5,06
Đáp án C
nAgCl=0.12 (mol)
BTĐT:
Na+:0.17(mol)
Kết tủa gồm: Al(OH)3:0.01(mol),Cu(OH)2:0.01(mol),
Mg(OH)2:0.04(mol)=> m = 4.08 (g)
16,085
14,485
18,300
18,035
Đáp án là D
62,55
90,58
37,45
9,42
Chọn đáp án C
nH2O = nNO2 ⇒ ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO ⇒ quy A về N2 và NO.
Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
⇒ giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO ⇒ nNH4+ = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b ⇒ 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 × 8 + 0,05 × 10 + 0,05 × 3
||⇒ giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol ⇒ %mMg = 0,3 × 24 ÷ 19,225 × 100% = 37,45%
AlCl3
CaCO3
BaCl2
Ca(HCO3)2
Chọn đáp án D
Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính:
• Cu(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Vậy chất X là Ca(HCO3)2. Chọn đáp án D.
12,7
2
12
7
Chọn đáp án A
Phản ứng: KOH + HCl → KCl + H2O
Có nKOH = 0,02 mol; nHCl = 0,01 mol
⇒ sau phản ứng thu được 200 ml dung dịch X gồm 0,01 mol KCl
và 0,01 mol KOH → dung dịch X có môi trường bazơ.
pH = 14 + log([OH−]) = 14 + log(0,01 ÷ 0,2) = 12,7 → chọn đáp án A.
Dung dịch Ba(HCO3)2
Dung dịch MgCl2
Dung dịch KOH
Dung dịch AgNO3
Chọn đáp án B
Ba(HCO3)2 là muối có tính lưỡng tính ⇒ tác dụng dc với cả HCl, HNO3 → loại A.
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 ||⇒ loại đáp án D.
KOH không phản ứng dc với NaOH và Na2CO3 → loại đáp án C.
chỉ có đáp án B thỏa mãn mà thôi. Các phản ứng xảy ra:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl || MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl.
MgCl2 không phản ứng với dung dịch HCl, HNO3. Theo đó, chọn đáp án B.
2,128
1,232
2,800
3,920
Chọn đáp án C
150,0
135,0
143,0
154,0
Chọn đáp án C
Đặt nNO = x; nCO2 = y → x + y = 0,2 || 30x + 44y = 0,2 × 18,5 × 2
⇒ x = y = 0,1 mol ⇒ nMgCO3 = 0,1 mol.
Đặt nMg = a; nMgO = b; nNH4+ = c. Bảo toàn electron: 2a = 8c + 0,1 × 3
nH+ = 4nNO + 10nNH4+ + 2nO + 2nCO3 ⇒ 2,15 = 4 × 0,1 + 10c + 2b + 2 × 0,1
mMg + mMgO + mMgCO3 = 30 ⇒ 24a + 40b + 0,1 × 84 = 30
Giải hệ có: a = 0,65 mol; b = 0,15 mol; c = 0,125 mol.
⇒ muối gồm 0,9 mol Mg(NO3)2 và 0,125 mol NH4NO3 ⇒ m = 143,2 (g).
0,02
0,04
0,06
0,08
Chọn đáp án B
Lập sơ đồ:
NaOH dư ⇒ kết tủa chỉ có Mg(OH)2 → nMg2+ = 13,34 ÷ 58 = 0,23 mol.
Gọi nAl3+ = a; nNH4+ = b. Bảo toàn diện tích: 0,23 × 2 + 3a + b = 0,48 × 2
mY = 0,23 × 24 + 27a + 18b + 0,48 × 96 = 56,28
Giải hệ có: a = 0,16 mol; b = 0,02 mol.
Đặt nCO3 = c mol; nNO3 = d mol.nNO = 20,76 × 0,41618 ÷ 16 = 0,54 = 3c + 3d
mX = 20,76 = 0,23 × 24 + 0,16 × 27 + 60c + 62d ⇒ c = 0,12 mol; d = 0,06 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN2 = (0,06 + x – 0,02) ÷ 2 = 0,5x + 0,02
Gọi nH2 = y → nZ = 0,2 mol = 0,5x + 0,02 + y + 0,12
nH+ = 12nN2 + 10nNH4+ + 2nH2 + 2nCO3 → 0,96 + x = 12.(0,5x + 0,02) + 2y + 0,44
⇒ x = y = 0,04 mol.
NaCl
(NH2)2CO
NH4NO2
KNO3
Chọn đáp án D
4
6
7
5
Chọn đáp án B
Cho Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch:
• Ba(HCO3)2 + KCl → phản ứng không xảy ra.!
• Ba(HCO3)2 + Mg(NO3)2 → phản ứng không xảy ra.!
• Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O.
• Ba(HCO3)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KHCO3.
• Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaHCO3 + CO2↑ + H2O.
• Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KHCO3.
• Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ + 2H2O.
• Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O.
||⇒ tổng có 6 trường hợp tạo ra kết tủa → chọn đáp án B.
45,12%
43,24%
40,67%
38,83%
Chọn đáp án A
Sơ đồ quá trình:
.
Có nK2CO3 = 0,15 mol ⇒ nCaCl2 trong Y = 0,15 mol.
⇒ nKCl trong Y = (25,59 – 0,15 × 111) ÷ 74,5 = 0,12 mol
⇒ ∑nKCl trong Z = 0,12 + 0,15 × 2 = 0,42 mol ||→ nKCl trong X = 0,1 mol.
⇒ nKClO3 trong X = 0,12 – 0,1 = 0,02 mol. mà ∑nO trong X = 0,08 × 2 = 0,16 mol
⇒ nCaOCl2 = 0,16 – 0,02 × 3 = 0,1 mol ⇒ %mCaOCl2 trong X = 45,12%.
Chọn đáp án A.
1000
500
200
250
Chọn đáp án D
Cần thật thật chú ý là trộn 3 thể tích bằng nhau các dung dịch
⇒ tạo 300 ml dung dịch X gồm 100 mL HCl 0,3M; 100 mL H2SO4 0,2M và 100 mL H3PO4 0,1M ||⇒
mol.
V mL dung dịch Y gồm 2x mol NaOH và x mol Ba(OH)2
⇒ x mol.
Phản ứng trung hòa:
⇒ 4x = 0,1 ⇒ x = 0,025 mol ⇒ V = n ÷ CM = 0,025 ÷ 0,1 = 0,25 lít ⇔ 250 mL.
⇒ chọn đáp án D.
100
200
400
300
Chọn đáp án B
5
6
4
3
Chọn đáp án A
Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2
Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo kết tủa
Đều hòa tan được kim loại Al
Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2
Chọn đáp án B
4
2
3
1
Chọn đáp án C
3,36
2,24
4,48
1,12
Chọn đáp án D
Phản ứng nhiệt phân các muối nitrat:
mol.
Dẫn Z vào nước thì xảy ra phản ứng:
hết, O2 dư ⇒ thoát ra là 0,05 mol O2 ⇒ V = 1,12 lít.
2 : 1
4 : 3
1 : 1
2 : 3
Chọn đáp án D
17,0%
24,0%
27,0%
20,0%
Chọn đáp án D
Na2O, NO2
Na, NO2, O2
Na2O, NO2, O2
NaNO2, O2
Chọn đáp án D
Phản ứng nhiệt phân muối nitrat kim loại kiềm xảy ra như sau:
NaNO3 NaNO3 + ½.O2↑
⇒ đáp án thỏa mãn là D.
1,25
1,00
0,75
2,00
Chọn đáp án A
xét phản ứng của CO2 với OH– trước, sau đó so sánh số lượng ion Ca2+ với sinh ra để biết được có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành.
có 0,03 mol CO2 và mol..
Giải ra sau phản ứng thu được 0,01 mol và 0,02 mol
lại có = 0,0125 mol ⇒ x gam kết tủa CaCO3 tính theo
x =
gam. Chọn đáp án A.
2
3
4
1
Chọn đáp án A
Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O
chọn V = 1000 mL ⇔ 1 lít ⇒ có nNaOH = 0,01 mol và nHCl = 0,03 mol.
⇒ sau phản ứng thu được 0,01 mol NaCl và còn dư 0,02 mol HCl.
x = 0,8y
x = 0,35y
x = 0,75y
x = 0,5y
Chọn đáp án C
Do lượng CO2 ở 2 thí nghiệm khác nhau ⇒ HCl không dư.
• Thí nghiệm 1: = y – x mol.
• Thí nghiệm 2: mol =>0,5y = 2 × (y – x) ⇒ x = 0,75y.
NaNO2
NaOH
Na2O
Na
Chọn đáp án A
Phả ứng nhiệt phân muối nitrat của kim loại kiềm
⇒ chất rắn thu được sau nhiệt phân là NaNO2 → chọn A.
8,1 gam
4,05 gam
1,35 gam
2,7 gam
Chọn đáp án B
Phản ứng: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
⇒ nAl = nNO = 3,36 ÷ 22,4 = 0,15 mol
⇒ m = mAl = 0,15 × 27 = 4,05 gam → chọn đáp án B.
7,88
23,64
9,85
11,82
Chọn đáp án A
một chất khí và hai chất kết tủa.
một chất khí và không chất kết tủa.
một chất khí và một chất kết tủa.
hỗn hợp hai chất khí
Chọn đáp án C
⇒ cuối cùng thu được 1 khí là H2 và 1 kết tủa là BaSO4
7,30.
5,84.
6,15.
3,65.
Chọn đáp án B
66,98.
39,40.
47,28.
59,10.
Chọn D
0,03
0,30
0,15
0,12
Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















