
34 câu hỏi
Trong nhóm IIA, đi từ Be đến Ba, nhiệt độ nóng chảy các kim loại giảm dần.
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Tính khử các kim loại giảm dần theo thứ tự Na, K, Mg, Al.
Trong các kim loại, Cs là kim loại mềm nhất.
Chọn D.
Nhôm là một kim loại lưỡng tính.
Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.
Al2O3 là oxit trung tính
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Trong hóa vô cơ, hợp chất lưỡng tính có thể là oxit, hiđroxit, muối ⇒ Chọn D.
62,91g.
49,72g.
46,6g.
51,28g.
Tại nOH- = 0,35 thì Al(OH)3 chưa đạt cực đại ⇒ Al3+ còn dư
H+ + OH- H2O
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
⇒ nOH- = nH+ + 3n↓ ⇒ 0,35 = x + 3.0,05 ⇒x = 0,2
Tại nOH- = 0,55 thì Al(OH)3 đạt cực đại và bị tan bớt 1 phần
H+ + OH- H2O
0,2 → 0,2
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
y → 3y → y
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
(y – 0,05) → (y – 0,05
⇒ nOH- = 0,2 + 3y + y – 0,05 = 0,55 ⇒ y = 0,1
Bảo toàn điện tích ⇒ 0,2 + 0,1.3 = 2z + 0,1 ⇒z = 0,2
Khi cho 0,27 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X thì
Ba2+ + SO42- BaSO4↓
0,2 → 0,2
H+ + OH- H2O
0,2 → 0,2
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
0,1 → 0,3 → 0,1
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
0,04 ← 0,04
⇒ mY = mBaSO4 + mAl(OH)3 = 0,2.233 + 0,06.78 = 51,28g ⇒ Chọn D.
10,52%.
12,8%.
15,25%.
19,53%.
Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra
⇒ Không có sản phẩm khử NH4NO3.
Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO (M = 30 < 37)
⇒ Khí không màu còn lại có M > 37, đó là N2O
Hoặc có thể tính nNO và nN2O như sau:
do ⇒ nNO = nN2O = 0,07
(Lưu ý: Khi = trung bình cộng thì số mol của 2 chất phải bằng nhau).
Đặt a = nAl, b = nMg ⇒ 27a + 24b = 8,862 (1)
Bảo toàn ne ⇒ 3nAl + 2nMg = 3nNO + 8nN2O ⇒ 3a + 2b = 0,77 (2)
Từ (1), (2) ⇒ a = 0,042; b = 0,322 ⇒ %mAl = ⇒ Chọn B.
2,24.
1,12.
0,56.
4,48.
K + H2O KOH + ½ H2
nK = 0,2 ⇒ nH2 = 0,1 ⇒ V = 2,24 lít ⇒ Chọn A.
10,4.
27,3.
54,6.
23,4.
mO = 86,3.19,47% = 16,8g ⇒ nO = 1,05 ⇒ nAl2O3 = 0,35
Hòa tan X vào H2O ⇒ nOH- = 2nH2 = 2.0,6 = 1,2
Al2O3 + 2OH- 2AlO2- + H2O
0,35 → 0,7 → 0,7
⇒ nOH- còn dư = 1,2 – 0,7 = 0,5
Khi cho 2,4 mol HCl vào thì:
OH- dư + H+ H2O
0,5 → 0,5
AlO2- + H+ + H2O Al(OH)3
0,7 → 0,7 → 0,7
Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O
0,4 ← 1,2
⇒ nAl(OH)3 còn lại = 0,7 – 0,4 = 0,3 ⇒ mAl(OH)3 = 0,3.78 = 23,4g ⇒ Chọn D.
Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Kimloại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
A sai vì Be không tác dụng.
C sai vì nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật.
D sai vì Mg có kiểu mạng lục phương.
Chọn B.
2.
1.
3.
4.
Nước cứng tạm thời là muối của Ca2+ và Mg2+.
Các chất làm mềm nước là: dung dịch Na2CO3, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Na3PO4.
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
KOH.
Al(OH)3.
Chọn D: Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O.
0,35M hoặc 0,45M.
0,07M hoặc 0,11M.
0,07M hoặc 0,09M.
0,35M hoặc 0,55M.
nH2 = 0,03 ⇒ nAl = 0,02 ⇒ mAl = 0,54g
⇒ mAl2O3 = ⇒ nAl2O3 bđ = 0,03
Bảo toàn nguyên tố Al ⇒ nNaAlO2 = nAl + 2nAl2O3 bđ = 0,08
nAl2O3 thu được = 3,57/102 = 0,035 ⇒ nAl(OH)3 = 0,07
Trường hợp 1: NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
⇒ HCl = nAl(OH)3 = 0,07 [HCl] = 0,07/0,2 = 0,35M
Trường hợp 2:
NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
0,07 ← 0,07 ← 0,07
NaAlO2 + 4HCl AlCl3 + NaCl + 2H2O
(0,08 – 0,07) → 0,04
⇒ nHCl = 0,11 ⇒ [HCl] = 0,11/0,2 = 0,55M
Vậy chọn D.
bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
bằng phương pháp nhiệt luyện
bằng phương pháp thủy luyện.
Trong lò cao
Chọn A.
Cho 1 lượng dư NaOH vào dung dịch AlCl3.
Cho lượng dư AlCl3 vào dung dịch NaOH.
Cho từ từ HCl vào dung dịch NaAlO2 cho đến dư.
Cho 1 lượng NaAlO2 vào lượng dư H2SO4.
Chọn B.
14,35.
34,5.
30,7.
28,7.
3,24.
6,1.
1,62.
5,4.
Bảo toàn ne ⇒ 3nAl = nNO2 + 3nNO ⇒ nAl = 0,06 ⇒ mAl = 1,62g ⇒ Chọn C.
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3) → CaCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
CaO + CO2 → CaCO3.
Chọn B.
4.
5.
6.
7.
Chọn C, gồm Ba; BaO; Ba(OH)2; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2.
có kết tủa nâu đỏ.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
có kết tủa keo trắng không tan.
dung dịch vẫn trong suốt.
Chọn C: NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3↓ + NaHCO3.
1,2M và 2,4M.
1,2M.
2,8M.
1,2M và 2,8M.
nAl2(SO4)3 = 0,01 ⇒ nAl3+ = 0,02 mà nAl(OH)3 = 0,01 < 0,02 nên có 2 trường hợp
Trường hợp 1: nOH-min = 3nAl(OH)3 = 0,03 ⇒ [NaOH] = 0,03/0,025 = 1,2M.
Trường hợp 2: nOH-max = 4nAl3+ – nAl(OH)3 = 4.0,02 – 0,01 = 0,07
⇒ [NaOH] = 0,07/0,025 = 2,8M ⇒ Chọn D.
4.
5.
6.
7.
CaCO3↓ + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 ⇒ Chọn A.
Ca CaCO3 Ca(OH)2 CaO.
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3.
CaCO3 Ca(OH)2 CaCaO.
CaCO3 Ca CaO Ca(OH)2.
Chọn B.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tan ngay.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và sau đó kết tủa tan ra cho đến hết, dung dịch trở nên trong suốt.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại.
xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa tan ra cho đến hết sau đó lại xuất hiện kết tủA.
Chọn B.
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4; Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O.
1,2.
1,56.
1,66.
1,72.
Ca2+ + CO32- CaCO3↓
0,07 ← 0,07 ← 0,07
Mà nCaCl2 = 0,04 ⇒ nCa ban đầu = 0,03
Ta có nNa + 2nCa = 2nH2 ⇒ nNa = 2.0,04 – 2.0,03 = 0,02 ⇒ m = 0,02.23 + 0,03.40 = 1,66 ⇒ Chọn C.
Na2CO3.
NaHCO3.
Na2SO3.
Na2S.
Chọn B
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2↑ + H2O; CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
2NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
AlCl3 và Al2(SO4)3.
Al(NO3)3 và Al(OH)3.
Al2(SO4)3 và Al2O3.
Al(OH)3 và Al2O3.
Chọn D.
Hỗn hợp tecmit (dùng để hàn gắn đường ray) gồm bột Fe và Al2O3
Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O
Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3-, SO42-, Cl-
Các kim loại kiềm thổ đều cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
A sai vì tecmit là hỗn hợp của Al và các oxit sắt.
C sai vì nước cứng chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
D sai vì Ba có kiểu mạng lập phương tâm khối; Be, Mg có kiểu lục phương.
⇒ Chọn B.
Li.
NA.
K.
RB.
NaF.
Na2CO3.
NaHCO3.
NH4HCO3.
Chọn C.
1.
2.
3.
4.
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ba(OH)2 + CuSO4 BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Ba(OH)2 + MgCl2 Mg(OH)2↓ + BaCl2
⇒ Chọn D.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tan ngay.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và sau đó kết tủa tan ra cho đến hết, dung dịch trở nên trong suốt.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại.
xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa tan ra cho đến hết sau đó lại xuất hiện kết tủA.
Chọn C: Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4NO3.
0,015.
0,02.
0,01.
0,03.
nHCl = 0,03; nCO32- = 0,02; nHCO3- = 0,02
Khi cho từ từ axit vào muối cacbonat, phản ứng xảy ra theo thứ tự:
CO32- + H+ HCO3- sau đó H+ dư + HCO3- CO2 + H2O
0,02 → 0,02 → 0,02 (0,01) (0,02 + 0,02) → 0,01
Vậy nCO2 = 0,01 ⇒ Chọn C.
2.
1,1.
0,8.
0,9.
KOH + HCl KCl + H2O
Khi nKOH = 0,6 thì bắt đầu xuất hiện kết tủa nHCl = x = 0,6
Khi nKOH = 1 thì Zn2+ vẫn còn dư
Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2
0,4 → 0,2
⇒ z = 0,2
Khi nKOH = 1,4 thì kết tủa đạt cực đại và bị tan bớt 1 phần
ZnCl2 + 2KOH Zn(OH)2max + 2KCl
y → 2y → y
Zn(OH)2 + 2KOH K2ZnO2 + 2H2O
y – 0,2 → 2y – 0,4
Ta có nKOH = 0,6 + 2y + 2y – 0,4 = 1,4 ⇒ y = 0,3
Vậy x + y + z = 0,6 + 0,3 + 0,2 = 1,1 ⇒ Chọn B.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).
Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.
Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.
Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
Chọn C.
0,50M.
0,05M.
0,70M.
0,28M.
nCa2+ = nCaCO3 = nCaO = ⇒ [Ca2+] = ⇒ Chọn A.
3,78 gam.
4,32 gam.
1,89 gam.
2.16 gam.
Bảo toàn ne ⇒ 3nAl = 10nN2 + 8nN2O ⇒ nAl = 0,14 ⇒ m = 0,14.27 = 3,78 ⇒ Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















