
20 câu hỏi
đây là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh.
thành phần của chúng trong tự nhiên rất nhỏ.
đây là những kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân.
đây là những kim loại nhẹ.
Chọn A: do là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh nên kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.
Phương pháp hóa họC.
Phương pháp đun sôi nướC.
Phương pháp kết tủA.
Phương pháp trao đổi ion.
Chọn B.
NaOH.
HCl.
NaNO3.
H2SO4.
Chọn A vì NaOH tạo kết tủa keo trắng với dung dịch AlCl3 sau đó hòa tan kết tủA.
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl; Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O.
NO.
NO2.
N2O.
N2.
Gọi n là số electron do N+5 nhận vào để tạo thành khí X
Mg Mg2+ + 2e
0,15 → 0,3
N+5 + ne X
0,03n ← 0,03
Bảo toàn số mol electron ⇒ 0,03n = 0,3 ⇒ n = 10 ⇒ X là N2.
3,36.
1,12.
4,48.
2,24.
Ta có nCO32- = nNa2CO3 = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nHCO3-bđ = nKHCO3 = 1.0,1 = 0,1 mol
nH+ = nHCl = 1.0,2 = 0,2 mol
Khi cho từ từ HCl vào dung dịch X thì phản ứng xảy ra theo trình tự:
H+ + CO32- HCO3-(1)
0,15 mol ← 0,15 mol → 0,15 mol
⇒ nH+còn dư = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol; nHCO3- mới = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol
H+còn dư + HCO3- CO2↑ + H2O (2)
(0,05) (0,25) → 0,05
⇒ V = 0,05.22,4 = 1,12 lít ⇒ Chọn B.
27.
28.
29.
30.
nH2SO4 = 0,05; nHCl = 0,1 ⇒ nH+ = 0,2
Na + H+ Na+ + ½ H2
0,2 ← 0,2 → 0,2 → 0,1
Mà đề cho nH2 = 0,3 ⇒ Na dư
Na dư + H2O NaOH + ½ H2
0,4 ← 0,4 ← 0,2
⇒ m = mNaCl + mNa2SO4 + mNaOH = 0,1.58,5 + 0,05.142 + 0,4.40 = 28,95 ⇒ Chọn C.
6,24.
34,2.
46,6.
27,96.
Ta có nH2 = 0,4 mol; nAl2(SO4)3 = 0,04 mol
Gọi x = nBa ⇒ nK = 2x
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
x → x → x
K + H2O KOH + H2
2x → 2x → x
Ta có nH2 = x + x = 0,4 x = 0,2
⇒ nOH- = 2nBa(OH)2 + nKOH = 2x + 2x = 0,8 mol
nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 0,08; nSO42- = 3nAl2(SO4)3 = 0,12 mol; nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,2 mol
Ba2+ + SO42- BaSO4↓
(0,2) (0,12) → 0,12 mol
Al3+ + 3OH- Al(OH)3↓
0,08 → 0,24 → 0,08
Như vậy nOH- còn dư = 0,8 – 0,24 = 0,56 mol
Al(OH)3 + OH- còn dư AlO2- + 2H2O
0,08 → 0,08
Sau khi kết thúc phản ứng, OH- vẫn còn dư và kết tủa thu được chỉ có BaSO4
⇒ m = mBaSO4 = 233.0,12 = 27,96g ⇒ Chọn D.
NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2.
NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2.
NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3.
NaOH, Na2CO3 , CO2, NaHCO3.
Chọn B.
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O
2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2
CO2 + NaOH NaHCO3 hoặc CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
Thổi dư CO2 vào dung dịch natri aluminat.
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
Cho Al2O3 tác dụng với nướC.
Chọn B: NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3↓ + NaHCO3.
Al bị đẩy ra khỏi muối.
Có khí thoát ra vì Ba tan trong nướC.
Có khí thoát ra đồng thời có kết tủa màu trắng xuất hiện, kết tủa bị tan một phần.
Có khí thoát ra đồng thời có kết tủa và hiện tượng tan dần kết tủa cho đến hết.
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2↑
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
BaSO4 không tan ⇒ Chọn C.
75,76%.
24,24%.
66,67%.
33,33%.
Giả sử trong hỗn hợp ban đầu có 1 mol CaCO3 ⇒ nCO2 = 1
∆m = mtrước – msau ⇒ mCO2 = mtrước – 2/3mtrước = 1/3mtrước
⇒ mtrước = 3mCO2 = 3.44 = 132g
⇒ %mCaCO3 = ⇒ Chọn A.
82,4 và 5,6.
59,1 và 2,24.
82,4 và 2,24.
59,1 và 5,6.
200 ml dung dịch C chứa
100 dung dịch D chứa
H+ + CO32- HCO3-
0,2 ← 0,2 → 0,2
H+ + HCO3- CO2 + H2O
0,1 → 0,1 → 0,1
⇒ V = 2,24 lít
Vậy dung dịch E còn (0,2 + 0,2 – 0,1) = 0,3 mol HCO3- và 0,1 mol SO42-
⇒ m = mBaCO3 + mBaSO4 = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 ⇒ Chọn C.
5.
3.
2.
4.
(a), (d) đúng ⇒ Chọn C
(b) sai vì Ca(OH)2 cung cấp thêm ion Ca2+.
(c) sai vì Ca(OH)2 có thể làm mềm được nước cứng tạm thời.
(e) Sai vì AlCl3 bị thăng hoa ở nhiệt độ cao nên không thể điện phân được AlCl3. Do đó để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3.
7.
6.
5.
4.
NaOH tạo BaCO3; Na2SO4 tạo BaSO4; Na2CO3 tạo BaCO3; H2SO4 tạo BaSO4; KHSO4 tạo BaSO4; Ca(OH)2 tạo BaCO3 và CaCO3 ⇒ Chọn B.
3.
4.
5.
2.
1) Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(2) NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl; sau đó Al(OH)3 + 3HCl dư AlCl3 + 3H2O
(3) H2S + FeCl2 Không phản ứng
(4) 3NH3 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
(5) CO2 + H2O + NaAlO2 Al(OH)3↓ + NaHCO3
⇒ Chọn A gồm các thí nghiệm (1), (4) và (5).
Lưu ý: Al(OH)3 chỉ tan trong axit mạnh và bazơ mạnh chứ không tan trong axit yếu và bazơ yếu (CO2 và NH3…)
4,57 lít.
49,78 lít.
54,35 lít.
104,12 lít.
mH2SO4 = 20g và mH2O = 80g
Kim loại + H2SO4 Muối + H2
Na + H2O NaOH + ½ H2
⇒ nH2 = nH2SO4 + 0,5nH2O = 20/98 + 0,5.80/18 ⇒ V = 54,35 lít ⇒ Chọn C.
1 : 8.
8 : 1.
1 : 10.
10 : 1.
Dựa vào đồ thị:
Đoạn 1: khối lượng thạnh Mg giảm 18 gam do
3Mg + 8H+ + 2NO3- 3Mg2+ + 2NO + 4H2O
0,75 → 2 → 0,5
Đoạn 2: khối lượng thanh Mg tăng 10 gam do
Mg + Cu2+ Mg2+ + Cu
a ← a → a
64a – 24a = 10 ⇒ a = 0,25
Đoạn 3: Khối lượng thanh Mg giảm 6 gam do
Mg + 2H+ Mg2+ + H2
0,25 → 0,5
⇒ b = nH+ = 2 + 0,5 = 2,5 ⇒ a : b = 0,25 : 2,5 = 1 : 10 ⇒ Chọn C.
CuSO4
FeSO4
MgSO4.
ZnSO4
10 ml dung dịch RSO4 cần 0,15.0,02 = 0,003 mol BaCl2
⇒ 50 ml dung dịch RSO4 cần 0,015 mol BaCl2
⇒ R + 96 = 1,8/0,015 ⇒ R = 24 là Mg ⇒ Chọn C.
19,4.
27,2.
11,6.
50,6.
Do NaOH dư nên Al(OH)3 đã tan hết ⇒ Kết tủa chỉ có Mg(OH)2
Mg MgCl2 Mg(OH)2↓
0,2 mol → 0,2 mol
⇒ mMg(OH)2↓ = 58.0,2 = 11,6g ⇒ Chọn C.
22,2 < m < 27,2.
25,95 < m < 27,2.
22,2 ≤ m ≤ 27,2.
22,2 ≤ m ≤ 25,95.
nCa = 0,2 ⇒ nOH- = 2nCa = 0,4
nHCl = 0,4; nH2SO4 = 0,15 ⇒ nH+ = 0,4 + 0,15.2 = 0,7 ⇒ nH+ dư = 0,3
Ta áp dụng bảo toàn điện tích cho muối.
Trường hợp 1:
⇒ mmuối = mCa2+ + mCl- + mSO42- = 8 + (0,4 – 0,3).35,5 + 0,15.96 = 25,95g
Trường hợp 2:
mmuối = mCa2+ + mCl- = 8 + 0,4.35,5 = 22,2g
⇒ Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















