230 Câu hỏi trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cực hay có lời giải (P5)
Đề thi

230 Câu hỏi trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cực hay có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1289 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Không gặp kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ ở dạng tự do trong tự nhiên vì

đây là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh.

thành phần của chúng trong tự nhiên rất nhỏ.

đây là những kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân.

đây là những kim loại nhẹ.

Xem đáp án

Chọn A: do là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh nên kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp làm mềm nước cứng, phương pháp nào chỉ khử được độ cứng tạm thời?

Phương pháp hóa họC.

Phương pháp đun sôi nướC.

Phương pháp kết tủA.

Phương pháp trao đổi ion.

Xem đáp án

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

NaOH.

HCl.

NaNO3.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn A vì NaOH tạo kết tủa keo trắng với dung dịch AlCl3 sau đó hòa tan kết tủA.

AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl; Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 3,6g Mg trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,672 lít khí X duy nhất (đktc). Khí X là

NO.

NO2.

N2O.

N2.

Xem đáp án

Gọi n là số electron do N+5 nhận vào để tạo thành khí X

Mg   Mg2+ + 2e

0,15                  → 0,3

N+5 + ne  X

0,03n ← 0,03

Bảo toàn số mol electron 0,03n = 0,3 n = 10 X là N2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

3,36.

1,12.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

Ta có nCO32- = nNa2CO3 = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nHCO3- = nKHCO3 = 1.0,1 = 0,1 mol

nH+ = nHCl = 1.0,2 = 0,2 mol

Khi cho từ từ HCl vào dung dịch X thì phản ứng xảy ra theo trình tự:

H+         +     CO32-   HCO3-(1)

0,15 mol ← 0,15 mol  → 0,15 mol

nH+còn dư = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol; nHCO3- mới = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol

H+còn dư + HCO3-   CO2↑ + H2O (2)

(0,05)      (0,25)          → 0,05

V = 0,05.22,4 = 1,12 lít Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Cô cô dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với

27.

28.

29.

30.

Xem đáp án

nH2SO4 = 0,05; nHCl = 0,1 nH+ = 0,2

Na + H+   Na+ + ½ H2

0,2 ← 0,2     → 0,2     → 0,1

Mà đề cho nH2 = 0,3 Na dư

Na + H2O   NaOH + ½ H2

0,4 ←                      0,4 ←       0,2

m = mNaCl + mNa2SO4 + mNaOH = 0,1.58,5 + 0,05.142 + 0,4.40 = 28,95 Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết một mẫu hợp kim Ba – K (với tỉ lệ mol 1 : 2) vào nước được dung dịch X và 8,96 lít khí (đktc). Cho dung dịch X tác dụng với 400 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được m gam kết tủa Y. Giá trị của m là:

6,24.

34,2.

46,6.

27,96.

Xem đáp án

Ta có nH2 = 0,4 mol; nAl2(SO4)3 = 0,04 mol

Gọi x = nBa ⇒ nK = 2x

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

x                       → x            → x

K + H2O  KOH + H2

2x                 → 2x      → x

Ta có nH2 = x + x = 0,4  x = 0,2

⇒ nOH- = 2nBa(OH)2 + nKOH = 2x + 2x = 0,8 mol

nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 0,08; nSO42- = 3nAl2(SO4)3 = 0,12 mol; nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,2 mol

Ba2+ + SO42-   BaSO4

(0,2)   (0,12)       → 0,12 mol

Al3+ +  3OH-   Al(OH)3

0,08 → 0,24        → 0,08

Như vậy nOH- còn dư = 0,8 – 0,24 = 0,56 mol

Al(OH)3 + OH- còn dư   AlO2- + 2H2O   

0,08      → 0,08

Sau khi kết thúc phản ứng, OH- vẫn còn dư và kết tủa thu được chỉ có BaSO4

⇒ m = mBaSO4 = 233.0,12 = 27,96g ⇒ Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng:X + Y  Z + H2O; Y  Z + H2O + E
E + X 
 Y hoặc Z (E là hợp chất của cacbon). X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây?

NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2.

NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2.

NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3.

NaOH, Na2CO3 , CO2, NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn B.

NaOH + NaHCO3  Na2CO3 + H2O

2NaHCO3   Na2CO3 + H2O + CO2

 

CO2 + NaOH  NaHCO3 hoặc CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây?

Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.

Thổi dư CO2 vào dung dịch natri aluminat.

Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.

Cho Al2O3 tác dụng với nướC.

Xem đáp án

Chọn B: NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3↓ + NaHCO3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẫu Ba kim loại dư vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng nào sau đây đúng nhất?

Al bị đẩy ra khỏi muối.

Có khí thoát ra vì Ba tan trong nướC.

Có khí thoát ra đồng thời có kết tủa màu trắng xuất hiện, kết tủa bị tan một phần.

Có khí thoát ra đồng thời có kết tủa và hiện tượng tan dần kết tủa cho đến hết.

Xem đáp án

Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3

2Al(OH)3 + Ba(OH)2  Ba(AlO2)2 + 4H2O

BaSO4 không tan Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một hỗn hợp gồm CaCO3 và MgO tới khối lượng không đổi, thì số gam chất rắn còn lại chỉ bằng 2/3 số gam hỗn hợp trước khi nung. Vậy trong hỗn hợp ban đầu thì CaCO3 chiếm phần trăm theo khối lượng là

75,76%.

24,24%.

66,67%.

33,33%.

Xem đáp án

Giả sử trong hỗn hợp ban đầu có 1 mol CaCO3 nCO2 = 1

∆m = mtrước – msau  mCO2 = mtrước – 2/3mtrước = 1/3mtrước

 

mtrước = 3mCO2 = 3.44 = 132g

%mCaCO3 =100132.100%=75,76% Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thu được m gam kết tủA. Giá trị của m và V là:

82,4 và 5,6.

59,1 và 2,24.

82,4 và 2,24.

59,1 và 5,6.

Xem đáp án

200 ml dung dịch C chứa 0,2 mol CO32-0,2 mol HCO3-

100 dung dịch D chứa 0,1 mol SO42-0,3 mol H+

H+ + CO32- HCO3-

0,2 ← 0,2         → 0,2

H+ + HCO3-  CO2 + H2O

 

0,1 → 0,1          → 0,1

V = 2,24 lít

Vậy dung dịch E còn (0,2 + 0,2 – 0,1) = 0,3 mol HCO3- và 0,1 mol SO42-

m = mBaCO3 + mBaSO4 = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

(b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 hoặc dung dịch Na3PO4.

(c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời.

(d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.

(e) Các kim loại K, Ca, Mg, Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của tương ứng.

Số phát biểu đúng là:

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

(a), (d) đúng Chọn C

(b) sai vì Ca(OH)2 cung cấp thêm ion Ca2+.

(c) sai vì Ca(OH)2 có thể làm mềm được nước cứng tạm thời.

OH- + HCO3-CO32-+H2O; Ca2++CO32-CaCO3

(e) Sai vì AlCl3 bị thăng hoa ở nhiệt độ cao nên không thể điện phân được AlCl3. Do đó để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

NaOH tạo BaCO3; Na2SO4 tạo BaSO4; Na2CO3 tạo BaCO3; H2SO4 tạo BaSO4; KHSO4 tạo BaSO4; Ca(OH)2 tạo BaCO3 và CaCO3 Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

1) Ca(HCO3)2 + 2NaOH   CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

(2) NaAlO2 + HCl + H2 Al(OH)3 + NaCl; sau đó Al(OH)3 + 3HCl   AlCl3 + 3H2O

 

(3) H2S + FeCl2  Không phản ứng

 

(4) 3NH3 + 3H2O + AlCl3  Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

 

(5) CO2 + H2O + NaAlO2  Al(OH)3↓ + NaHCO3

 

Chọn A gồm các thí nghiệm (1), (4) và (5).

Lưu ý: Al(OH)3 chỉ tan trong axit mạnh và bazơ mạnh chứ không tan trong axit yếu và bazơ yếu (CO2 và NH3…)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X (gồm Na và Mg) lấy dư vào 100 gam dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là

4,57 lít.

49,78 lít.

54,35 lít.

104,12 lít.

Xem đáp án

mH2SO4 = 20g và mH2O = 80g

Kim loại + H2SO4 Muối + H2

Na + H2 NaOH + ½ H2

nH2 = nH2SO4 + 0,5nH2O = 20/98 + 0,5.80/18 V = 54,35 lít Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol muối Cu(NO3)2 và b mol HCl khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra, thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tỉ lệ a : b là

1 : 8.

8 : 1.

1 : 10.

10 : 1.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị:
Đoạn 1: khối lượng thạnh Mg giảm 18 gam do
3Mg + 8H+ + 2NO3-  
3Mg2+ + 2NO + 4H2O

0,75 → 2   → 0,5

Đoạn 2: khối lượng thanh Mg tăng 10 gam do
Mg + Cu2+ 
Mg2+ + Cu

a ←   a                          → a

64a – 24a = 10 a = 0,25

Đoạn 3: Khối lượng thanh Mg giảm 6 gam do
Mg + 2H+  Mg2+ + H2

0,25 → 0,5

b = nH+ = 2 + 0,5 = 2,5 a : b = 0,25 : 2,5 = 1 : 10 Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1,8 gam muối sunfat khan của một kim loại hóa trị II trong nước, rồi thêm nước cho đủ 50 ml dung dịch. Để phản ứng với 10 ml dung dịch này cần vừa đúng 20 ml dung dịch BaCl2 0,15M. Công thức hóa học của muối sunfat là

CuSO4

FeSO4

MgSO4.

ZnSO4

Xem đáp án

10 ml dung dịch RSO4 cần 0,15.0,02 = 0,003 mol BaCl2

50 ml dung dịch RSO4 cần 0,015 mol BaCl2

R + 96 = 1,8/0,015 R = 24 là Mg Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,5 mol Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

19,4.

27,2.

11,6.

50,6.

Xem đáp án

Do NaOH dư nên Al(OH)3 đã tan hết Kết tủa chỉ có Mg(OH)2

Mg +HCl MgCl2 +NaOH Mg(OH)2

 

0,2 mol                                   → 0,2 mol

mMg(OH)2↓ = 58.0,2 = 11,6g Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 gam Ca tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 0,75M thu được khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Đáp án nào sau đây là đúng về giá trị của m?

22,2 < m < 27,2.

25,95 < m < 27,2.

22,2 ≤ m ≤ 27,2.

22,2 ≤ m ≤ 25,95.

Xem đáp án

nCa = 0,2 nOH- = 2nCa = 0,4

nHCl = 0,4; nH2SO4 = 0,15 nH+ = 0,4 + 0,15.2 = 0,7 nH+ dư = 0,3

Ta áp dụng bảo toàn điện tích cho muối.

Trường hợp 1: 0,2 mol Ca2+0,15 mol SO42-0,1 mol Cl-

mmuối = mCa2+ + mCl- + mSO42- = 8 + (0,4 – 0,3).35,5 + 0,15.96 = 25,95g

Trường hợp 2: 0,2 mol Ca2+0,4 mol Cl-

mmuối = mCa2+ + mCl- = 8 + 0,4.35,5 = 22,2g

Chọn D.