
30 câu hỏi
Na, Fe, K.
Na, Ba, K.
Na, Cr, K.
Be, Na, Ca.
Đáp án B
0,28M.
0,70M.
0,5M.
0,05M.
Đáp án C
Fe.
Ag.
Na.
Cu.
Đáp án C
29,3.
5,0.
24,5.
20,0.
Đáp án A
nCO₂ = 0,35 mol; nCa(OH)₂ = 0,2 mol ⇒ nOH⁻ = 0,2 × 2 = 0,4 mol
⇒ nOH⁻ : nCO₂ = 1,14 ⇒ sinh ra 2 muối ⇒ nH₂O = nCO₃²⁻ = nOH⁻ - nCO₂ = 0,05 mol
BTKL ||⇒ m muối = 0,35 × 44 + 0,2 × 74 – 0,05 × 18 = 29,3(g)
0,4.
0,6.
1,0.
0,8.
Đáp án C
Từ đồ thị dễ dàng thấy được nNaOH = x = 0,6 mol.
Tại thời điểm nHCl = 0,8 mol ta thấy nAl(OH)3 = 0,2 mol.
Ta có nAlO2– chưa tạo kết tủa =
⇒ ∑nAlO2– = 0,2 + 0,2 = y = 0,4 mol.
⇒ nNaAlO2 = 0,4 mol ⇒ x + y = 1 mol
2,86.
4,05.
3,60.
2,02.
Đáp án B
► Xét phản ứng Y + NaOH: do thu được ↓ LỚN NHẤT ⇒ chỉ xảy ra pứ trao đổi
⇒ chỉ là sự thay thế NO₃ bằng OH: 1NO₃ ⇄ 1OH ⇒ nOH/↓ = ∑nNO₃ = 0,03 × 2 + 0,05 × 2 = 0,16 mol
⇒ m gốc KL/Y = 6,67 – 0,16 × 17 = 3,95(g)
Do NO₃ được bảo toàn, ta chỉ quan tâm KL
||⇒ Bảo toàn khối lượng gốc KL: m = 5,25 + 3,95 – 0,03 × 65 – 0,05 × 64 = 4,05(g)
NaOH
Ba(OH)2
NaHSO4
BaCl2
Đáp án B
Nước cứng vĩnh cửu
Nước cứng toàn phần
Nước cứng tạm thời
Nước khoáng
Đáp án C
31,52gam.
27,58gam.
29,55gam.
35,46gam.
Đáp án D
4
2
1
3
Đáp án C
Zn(OH)2 là bazơ lưỡng tính vì Zn(OH)2 vừa phân li như axit, vừa phân li như bazơ trong nước.
Al là kim loại lưỡng tính vì Al vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ.
Chỉ có kim loại kiềm tác dụng với nước.
Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì có kết tủa keo trắng xuất hiện.
Đáp án D
0,54 gam.
0,27 gam.
5,4 gam.
2,7 gam.
Đáp án A
Bảo toàn e ta có 3nAl = 2nH2
⇔ nAl = 0,02 mol ⇒ mAl = 0,54 gam
43,34.
49,25.
31,52.
39,4.
Đáp án A
Ta có nHCO3– = 0,32 mol, nBa2+ = 0,22 mol, nOH– = 2nH2 = 0,25 mol.
Ta có phản ứng: HCO3– + OH– → CO32– + H2O.
⇒ nCO32– = 0,25 mol > nBa2+ ⇒ nBaCO3 = 0,2 mol
⇒ mBaCO3 = 0,22×197 = 43,34 gam
65.
70.
75.
80.
Đáp án B
Mg, Al, Zn phản ứng với HNO3 không cho sản phẩm khử khí.
⇒ sản phẩm khử duy nhất là NH4NO3.!
⇒ Muối khan gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3.
nhiệt phân muối: R(NO3)n → R2On + NO2 + O2 ||⇒ là thay 2 gốc NO3 bằng 1O trong muối (☆)
Nhiệt phân muối amoni nitrat: NH4NO3 → N2O + 2H2O ||⇒ không thu được rắn.!
Đặt: nNH4NO3 = a mol ⇒ ngốc NO3 trong KL = ne cho = ne nhận = 8nNH4NO3 = 8a mol.
⇒ ∑nNO3 trong muối amoni + kim loại = a + 8a = 9a mol ⇒ ∑nO trong muối trong X = 27a mol
mà oxi chiếm 61,364% về khối lượng ⇒ m = 27a × 32 ÷ 0,61364 = 704a (gam).
lại có mNH4NO3 = 80a (gam) ⇒ mmuối nitrat kim loại = 624a (gam).
Ở (☆) dùng tăng giảm khối lượng ta có: 624a + (4a × 16 – 8a × 62) = 19,2 gam
giải ra a = 0,1 mol thay lại có m = 704a = 70,4 gam.
HCl.
NaCl.
NaOH.
Ba(OH)2.
Đáp án B
Na2CrO7.
Na2CrO4 .
NaCrO2.
Na2Cr2O7.
Đáp án B
CaCO3.
Ca(OH)2.
Na2CO3.
Ca(HCO3)2.
Đáp án D
0,73875 gam
1,4775 gam
1,97 gam
2,955 gam
Đáp án B
2
3
4
5
Đáp án B
Số phát biểu đúng gồm (2) (3) và (4) ⇒ Chọn B.
(1) Sai vì không có khái niệm "Kim loại lưỡng tính".
(5) Sai vì khí Cl2 thoát ra ở anot.
8,96 lít.
7,84 lít.
8,4 lít.
6,72 lít.
Đáp án B
7
4
6
5
Đáp án A
Sau khi hòa tan a mol Al2O3 vào 2a mol Ba(OH)2
→
+ Vậy số chất có thể tác dụng với dung dịch X gồm:
CO2, Fe(NO3)2, NH4Cl, NaHCO3, HCl, Al và Na2CO3
3
2
4
5
Đáp án D
Ta có các phản ứng sau:
(a) ⇒ HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl
(b) ⇒ Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
(c) ⇒ 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
(d) ⇒ Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
(e) ⇒ 2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O
(g) ⇒ 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3
Sau đó: Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
⇒ TN (a) (b) (d) (e) và (g) tạo 4 muối
0,03.
0,24.
0,08.
0,30.
Đáp án B
Ta có sơ đồ phản ứng sau:
+ Từ sơ đồ trên ta có hệ phương trình:
PT theo số mol của BaSO4: a + 3b = 69,9÷233 = 0,3 (1)
PT bảo toàn Bari: a + 3b + b = a + 4b = 0,32 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ta có a = nNa2SO4 = 0,24 mol
24,28
15,3
12,24
16,32
Đáp án B
%mO/X = 86,3×0,1947 = 16,8 gam.
⇒ nO = 1,05 ⇒ nAl2O3 = 0,35 mol.
Ta có ∑nOH– = 2nH2 = 1,2 mol.
⇒ Dung dịch Y chứa nAlO2– = nAl/Al2O3 = 0,7 mol || nOH dư = 0,5 mol.
+ Sau phản ứng trung hòa nH+ = 3,2×0,75 – 0,5 = 1,9 mol
⇒ nAl(OH)3 = 0,7 – = 0,3 mol.
⇒ mRắn = mAl2O3 = = 15,3 gam
HCO3-
Ca2+ và Mg2+
Na+ và K+
Cl- và SO42-
Đáp án B
Al2O3.
Al2(SO4)3.
NaAlO2.
AlCl3.
Đáp án D
KCl.
NH3.
KOH.
Ba(OH)2.
Đáp án D
4.
5.
3.
2.
Đáp án C
(a) S. Một số kim loại không tác dụng với oxi như Au, Pt,…
(b) Đ
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Có những kim loại mềm có thể dùng kéo cắt được.
(g) S. Na phản ứng với nước trước tạo bazo.
1:2.
1:1.
2:5.
2:3.
Đáp án C
+ Tại n = 0,55 mol: BaSO4 đạt cực đại
nBa2+ = nSO42- => 0,55 = 3a + b
+ Tại n = 0,3 mol: Al(OH)3 bắt đầu bị hòa tan khiến cho lượng kết tủa tăng chậm lại
nOH- = 3nAl3+ => 2.0,3 = 3.2a => a = 0,1
=> b = 0,25
=> a : b = 2 : 5
4.
5.
2.
6.
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















