
40 câu hỏi
Dung dịch NaHCO3 trong nước có phản ứng kiềm mạnh.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Kim loại Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại.
Đáp án A.
0,30
0,15
0,10
0,70
Đáp án C.
9,05%
8,32%
7,09%
11,16%
Đáp án A.


![]()
![]()
![]()

![]()
![]()
![]()

3
2
1
4
Đáp án D




- Lưu ý:
+ Cho một lượng dư NaOH vào Al3+, ban đầu có kết tủa trắng keo không tan sau đó tan dần và tạo dung dịch trong suốt.
+ H2O cũng là một oxit vì theo định nghĩa oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Vậy có tối đa là 4 oxit
0,72.
0,65.
0,70.
0,86.
Đáp án D
- Hướng tư duy 1: Bảo toàn nguyên tố N
- Quá trình:


![]()
+ Ta có


![]()
![]()
- Hướng tư duy 2: Tính theo số mol HNO3
+ Ta có

![]()
![]()
Ag, Fe3+
Zn, Ag+.
Ag, Cu2+
Zn, Cu2+
Đáp án B
- Dựa vào quy tắc α ta xác định được các cặp chất có phản ứng Zn, Ag với Fe2+ là . Phản ứng:
Zn + Fe2+ → Zn2+ +Fe
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
Fe.
Sn.
Ag.
Au.
Đáp án A
1.
2.
4.
3.
Đáp án B
- Na, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
- Fe, Cu được điều chế bằng cả 3 phương pháp là điện phân dung dịch, nhiệt luyện và thủy luyện.
- Ag được điều chế bằng 2 phương pháp là điện phân dung dịch và thủy luyện.
Vậy chỉ có 2 kim loại Na và Al được bằng một phương pháp điện phân.
20.
10.
15.
25.
Đáp án A
- Quá trình

![]()
![]()


![]()
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
dung dịch NaOH và Al2O3.
K2O và H2O.
Na và dung dịch KCl.
Chọn đáp án A
A. NaNO3 + MgCl2 không xảy ra
B. 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
C. K2O + H2O → 2KOH
D. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Mg.
Cu.
Ca.
Zn.
Đáp án D
- Khi cho m gam kim loại M tác dụng với 0,68 mol NaOH thì:


![]()
![]()
- Ta có ne trao đổi =3nNO + =0,52 mol
- Mà


(với a là số e trao đổi của M)
Mg
Na.
Al
Cu.
Đáp án D
Mg, Na, Al không điều chế được theo thủy luyện và nhiệt luyện
Al, Mg, Fe.
Al, Mg, Na.
Na, Ba, Mg.
Al, Ba, Na.
Đáp án C
Al được điều chế từ oxit nhôm Al2O3
2,16 gam.
1,544 gam.
0,432 gam.
1,41 gam.
Đáp án C

Ag+ hết => m=4.10-3 .108=0.432gam
1,8
2
2,2
1,5
Đáp án D
2 kim loại là Cu và Ag => Zn hết
=> Phương trình e:

nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ
nhôm có tính khử yếu hơn sắt.
trên bề mặt nhôm có lợp Al(OH)3 bảo vệ.
Đáp án B
1,2 gam và 6,6 gam
5,4 gam và 2,4 gam
1,7 gam và 3,1 gam
2,7 gam và 5,1 gam
Đáp án B
31,08
29,34.
27,96.
36,04.
Đáp án A
Khí B gồm NO ( 0,06 mol ) và H2 ( 0,02 mol ) ; nMg pư = 0,19 mol
Theo định luật bảo toàn electron : nNH4+ = (0,19.2 – 0,06.3 - 0,02.2)/8 = 0,02 mol
Do tạo H2 nên NO3- hết nên : nKNO3 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol
Dung dịch A chứa : Mg2+( 0,19 mol) ; K+ (0,08 mol); NH4+ ( 0,02 mol ) và SO42- ( 0,24 mol )
=> m = 31,08 gam
0,020 và 0,012.
0,020 và 0,120.
0,012 và 0,096.
0,120 và 0,020.
Đáp án B
BTĐT cho dung dịch X ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068mol < 3nAl(OH)3
=> nAl(OH)3= 4nAl3+ - nOH- => nAl3+ = (nAl(OH)3 + nOH-) : 4 = 0,02mol = z
=> t = = 0,1 + 3.0,02 - 0,04 = 0,12 mol
7,84.
13,44.
10,08.
12,32.
Đáp án C
Đặt nAl = x; nNa = y ; nFe = z (mol)
P2 tác dụng với NaOH dư cho nhiều khí hơn P1
=>P1 Al chưa tan hết.
Ta có: mhh = 27x + 23y + 56z = 39,9
n khí P1 = = 0,2
n khí P2 = = 0,35

Vậy nếu t/d với dung dịch HCl thì ånkhí = mol
V = 0,45.22,4 = 10,08 lít
62,55
90,58
37,45
9,42
Đáp án C
nH2O = nNO2 => ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO => quy A về N2 và NO.
Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
=> giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO => nNH4+ = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b => 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 . 8 + 0,05 . 10 + 0,05 . 3
=> giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol => %mMg = [(0,3 . 24 ): 19,225] . 100% = 37,45%
136,2.
163,2.
162,3.
132,6.
Đáp án B
Tại điểm 0,6 mol Ba(OH)2: Al(OH)3 tan hết
![]()
Tại điểm H kết tủa Al(OH)3 đạt cực đại nên
![]()
Tại điểm 0,3 mol Ba(OH)2 thì hết nên

= 69,9 + 78.0,3 = 93,3 g
x+ y = 163,2 g
Xuất hiện kết tủa trắng.
Sủi bọt khí.
Không hiện tượng.
Xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí.
Đáp án D
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑
27,96.
29,52.
36,51.
1,50.
Đáp án B





22,20 gam.
25,16 gam.
29,36 gam.
25,00 gam.
Đáp án D
![]()

= 0,15.148 + 0,035.80 = 25 gam
7,3
5,84
6,15
3,65
Đáp án B
![]()
![]()
= 5,84 gam
34,85
38,24.
35,25.
35,53.
Đáp án C
nAl: x → nMg: 1,125x; số e trao đổi của X là y
Muối


Ta có hệ


62,91gam.
49,72gam.
46,60 gam.
51,28 gam.
Đáp án D
Ta có: x = 0,35 – 0,05.3 = 0,2
Tại điểm kết tủa cực đại là

=> z = 0,2.
Khi thêm 0,27 Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Z chứa

=> m = 51,28 gam
3
2
4
1
Đáp án A
Các chất : Al, Al(OH)3, (NH4)2CO3
1,12.
2,24.
2,80.
1,68.
Đáp án A
nAl = 0,54
Gọi


14.
12.
15.
13.
Đáp án D
nH2SO4 = 0,565 mol ; nSO2 = 0,015 mol
+) Phần 1 : Mkhí = 32,8g ; nkhí = 0,0625 mol
Hỗn hợp khí không màu có 1 khí hóa nâu là NO và N2O
=> nNO = 0,05 ; nN2O = 0,0125 mol
Muối thu được là muối sunfat => có S trog D
Qui hỗn hợp D về dạng : Al (x mol) ; O (y mol) ; S (z mol)
Giả sử phản ứng D + HNO3 tạo t mol NH4+
Bảo toàn e : 3nAl + 6nS = 2nO + 3nNO + 8nN2O + 8nNH4
=>3x + 6z = 2y + 0,15 + 0,1 + 8t(1)
Muối sunfat thu được có : NH4+ ; Al3+ ; SO42-
Bảo toàn điện tích : nNH4 + 3nAl = 2nSO4
=>t + 3x = 2z(2)
Khi Cho dung dịch muối này phản ứng với NaOH vừa đủ thì :
Al3+ + 4OH- -> AlO2- + 2H2O
NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
=> nNaOH = 4x + t = 0,13(3)
+) Phần 2 : (Al ; O ; S) + O2(không khí) -> ( 0,5x mol Al2O3) + SO2 ↑
=> mgiảm = mS – mO thêm
=>1,36 = 32z – 16.(1,5x – y)(4)
Giải hệ (1,2,3,4) => x = y = 0,03 ; z = 0,05 ; t = 0,01 mol
Vậy D có : 0,02 mol Al2O3 ; 0,02 mol Al ; 0,1 mol S
Bảo toàn e : 2nSO2 + 6nS = 3nAl pứ => nAl pứ = 0,21 mol
nH2SO4 = 3nAl2O3 pứ + (1,5nAl + nSO2 + nS)
=> nAl2O3 = 0,045 mol
Vậy hỗn hợp đầu có : 0,065 mol Al2O3 và 0,23 mol Al
=> m = 12,84g
BaCO3
Al(OH)3
MgCO3
Mg(OH)2
Đáp án B

sục khí CO2 tới dư thu được
![]()
2,4
3,2
3,0
3,6
Đáp án C

=> x = 0,3
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Ba.
Đáp án D
34,68.
19,87.
24,03.
36,48.
Đáp án A
nMg = 7,2: 24 = 0,3 (mol); nY = 2,688: 22,4 = 0,12 (mol)
Gọi nN2 = x (mol); nH2 = y (mol)
Ta có:

Ta thấy ne(khí nhận) = 0,02. 10 + 0,1.2 = 0,4 < ne (nhường của Mg) = 0,3. 2= 0,6
=> Tạo muối NH4+
nNH4+ = ( 0,3.2 – 0,02.10 – 0,1.2)/8 = 0,025 (mol)
m muối = mMgCl2 + m NH4Cl + mKCl
= 0,3. 95 + 0,025. 53,5 + ( 0,02.2+ 0,025). 74,5 = 34,68(g)
21,1
11,9
22,45
12,7
Đáp án D
nH2(1) = 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol)
nH2(2) = 12,32 : 22,4 = 0,55 (mol)
Gọi mol nNa = x (mol); nAl = y (mol)
Bảo toàn e:

m = 0,2.23 + 0,3. 27 = 12,7(gam)
173,8.
144,9.
135,4.
164,6.
Đáp án B
Phương pháp: Do P1+NaOH sinh ra H2 nên trong phản ứng nhiệt nhôm l dư.
Chú ý: Chia thành 2 phần không bằng nhau.






Al.
B Al2O3.
AlCl3.
D NaOH.
Đáp án B
3,432.
B 1,56.
2,34.
D 1,716.
Đáp án D
TN1: Dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển đỏ => Al3+ dư, KOH hết
=> nOH- = 3n kết tủa = 0,21 mol => x = 0,21 mol
TN2: nOH- = 0,378 mol
nOH- = 4nAl3+ - nAl(OH)3 => 0,378 = 4.0,1 – nAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,022 mol
=> m = 0,022.78 = 1,716 gam
0,72.
0,65.
0,70.
0,86.
Đáp án D
- Quá trình:


![]()
+ Ta có:


![]()
![]()
= 0,86 (l)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















