220 Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cơ bản, nâng cao (Phần 2)
Đề thi

220 Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cơ bản, nâng cao (Phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1248 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z thu được 72 gam muối khan. Giá trị của m là

20

10

15

25

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:

Khí Y là

SO2

H2

CO2

Cl2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong V ml dung dịch HNO3 2,5M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31 : 24. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ dưới đây:

Giá trị của m và V lần lượt là

6,36 và 378,2

7,80 và 950,0

8,85 và 250,0

7,50 và 387,2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

=4a + 2b - 0,725 mol

+ 0,1 = 0,968 mol

|| V = 387,2 ml → chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch HCl tạo khí. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là:

Ca(HCO3)2.

CaCO3.

BaCl2.

AlCl3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• các chất BaCl2 và AlCl3 không tác dụng với dung dịch HCl.

• Phản ứng: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + H2O.

chất X là Ca(HCO3)2 thỏa mãn. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?

Na2CO3.

Ca(NO3)2.

K2SO4.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

K2SO4 và Ca(NO3)2 không phản ứng với HCl.

• Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2+ H2O.

• Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

thỏa mãn tọa khí là trường hợp đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

H2SO4 đặc, nóng.

HNO3 đặc, nguội.

HNO3 loãng.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: KHCO3, NaHSO4, A12O3, NO2, CH3COOH, FeCO3, Al(OH)3, NH4NO3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là:

4.

6.

5.

7

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

X là dung dịch chứa a mol HCl. Y là dung dịch chứa b mol Na2CO3. Nhỏ từ từ hết X vào Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ hết Y vào X, sau phản ứng được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 3:4. Tỉ lệ a:b bằng:

5:6

9:7

8:5

7:5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Do thu được số mol CO2 khác nhau ở 2 thí nghiệm H+ không dư.

Xét thí nghiệm 1: nhỏ từ từ X vào Y thì xảy ra phản ứng theo thứ tự:

Xét thí nghiệm 2: nhỏ từ từ Y vào X thì xảy ra phả ứng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

Na2CO3.

(NH4)2CO3.

NaCl.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(NH4)2CO3 vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH

(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 + 2Na2CO3 → Na2CO3 + 2NH2 + 2H2O.

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2. Số trường hợp tạo thành kết tủa là:

9.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trường hợp có kết tủa là:

CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

NaOH.

Fe(OH)3.

Mg(OH)2.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ

Na.

Ba.

Zn.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được m gam muối và 11,2 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

46,20.

27,95.

45,70.

46,70.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,925 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 75 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là

Ba.

Ca.

K.

Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: Al, Na2CO3; Al(OH)3; (NH4)2CO3. Số chất trong dãy trên vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa?

Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.

Đổ dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3.

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa m gam ba ion: Mg2+, NH4+, SO42– . Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 5,8 gam kết tủa. Phần 2 đun nóng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là

77,4.

43,8.

21,9.

38,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lít hỗn hợp khí D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lít hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 11,4. Biết các thể tích đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với

70,5.

71,0.

71,5.

72,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là:

1.

4.

3

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là

2,24 lít.

6,72 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nH2 = nMg = 0,1 mol V = 2,24 lít chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lần lượt các kim loại. Be; Na, K, Ba, Ca, Fe, Ag vào nước. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chỉ có kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Be) phản ứng với H2O ở điều kiện thường.

các kim loại đề bài có Na, K, Ba và Ca thỏa mãn có 4 kim loại thỏa chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

4,48 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

1,12 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nH2 = nMg = 0,1 mol V = 2,24 lít chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và MCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí (ở đktc), rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và 11,2 lít CO2 ( ở đktc). Khối lượng Z là:

80,9.

92,1.

88,5.

84,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

||► Thu được rắn X muối dư, H2SO4 hết.

nH2SO4 = nH2O = nCO2 = 0,2 mol. Bảo toàn khối lượng: 

mX = 115,3 + 0,2 × 98 - 0,2 × 44 - 0,2 × 18 - 12 = 110,5(g).

Bảo toàn khối lượng: mZ = 110,5 - 0,5 × 44 = 88,5(g).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hồn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tưong ứng 2:5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là

352,8.

268,8.

358,4.

112,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nAl = 0,02 mol; nZn = 0,05 mol; nNaOH = 0,485 mol.

NaOH + Y → dung dịch trong suốt {NaAlO2, Na2ZnO2, NaNO3}

Bảo toàn nguyên tố Natri: nNO3/Y = nNaNO3 = 0,365 mol.

► Hòa tan "hoàn toàn" HNO3 dư hoặc đủ, kim loại hết.

Đặt nNH4+ = x; nN2 = y. Bảo toàn electron:

8x + 10y = 0,02 × 3 + 0,05 × 2. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

∑nN/spk = 0,394 - 0,365 = x + 2y || Giải hệ có:

x = 0,005 mol; y = 0,012 mol V = 268,8 ml chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?

CaCl2.

NaOH.

Na2S.

BaSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

NaOH tác dụng được với NaHCO3: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O chọn B.

Chú ý: ● CaCl2 không tác dụng với NaHCO3 ở nhiệt độ thường vì:

NaHCO3 → Na+ + HCO3 || HCO3 H+ + CO32– (K rất bé).

CO32– sinh ra rất bé để tạo CaCO3 không xảy ra phản ứng.

● Khi đun nóng thì CaCl2 tác dụng được với NaHCO3 vì:

2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2↑ + H2O || CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với He bằng 9,75). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

7,6

8,9

10,4

12,8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quy X về Mg, Cu, O và S. Do không còn sản phẩm khử nào khác Y không chứa NH4+.

 

Dễ thấy T chỉ chứa các muối nitrat Q gồm NO2 và O2. Giải hệ có: nNO2 = nO2 = 0,18 mol. Lại có:

► 2Mg(NO3)2 to 2MgO + 4NO2 + O2 || 2Cu(NO3)2 to2CuO + 4NO2 + O2 || 2NaNO3 to2NaNO2 + O2.

nO2/NaNO3 = ∑nO2 - nNO2 ÷ 4 = 0,135 mol nNaNO3 = 0,27 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

∑nN/T = 0,18 + 0,27 = 0,45 mol. Lại có: nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,12 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

● nNO3/Y = 0,45 - 0,12 × 2 = 0,21 mol || nNa+ = nNaNO3 ban đầu = 0,27 mol; nSO42– = nBaSO4 = 0,12 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO2/Z = 0,27 - 0,21 = 0,06 mol nSO2 = 0,09 - 0,06 = 0,03 mol.

► Dễ thấy ∑ne(Mg, Cu) = 2∑n(Mg, Cu) = ∑nđiện tích(Mg, Cu)/Y = 0,12 × 2 + 0,21 - 0,27 = 0,18 mol.

mO/X = 0,3m nO/X = 0,01875m (mol) || Bảo toàn electron: ∑ne(Mg, Cu) + 6nS = 2nO + nNO2 + 2nSO2 

nS/X = (0,00625m - 0,01) mol ∑m(Mg, Cu) = m - 0,3m - 32 × (0,00625m - 0,01) = (0,5m + 0,32) (g).

|| mmuối/Y = 4m (g) = 0,5m + 0,32 + 0,27 × 23 + 0,21 × 62 + 0,12 × 96 m = 8,88(g) chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, hợp chất nào sau đây tác dụng được với nước?

Na.

Al2O3.

CaO.

Be

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. Na là đơn chất loại.

B. Al2O3 bền trong nước loại.

D. Be không tác dụng với nước ở mọi nhiệt độ loại.

chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: Al + NaOH + H2O →NaAlO2 + y0RlCY6xOOf-0sXF-FafzDoAKVSm5IlF8yN0C25_d0XIQtZx_e21zK7S0Td-VwwbeYIJS_Bjs5aW9fkp0lYQuhiQYqrKRlH0sG0vb-MHmhEkjs-BNoFsMG5tme8BnwKNhRzwU1fWGNp_kf2IdQ H2. Phát biểu đúng là

NaOH là chất oxi hóa.

H2O là chất môi trường.

Al là chất oxi hóa.

H2O là chất oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bản chất của phản ứng là:

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2 

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Al là chất khử, H2O là chất oxi hóa.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng (dùng dư) thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đo đktc). Giá trị của m là

8,10.

4,05.

1,35.

2,70.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Al → Al+3 + 3e || N+5 + 3e → N+2 

Bảo toàn electron: nAl = nNO = 0,15 mol 

m = 4,05(g) chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt ?

Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Nhôm có tính khử mạnh hợn sắt.

Nhôm và sắt tác dụng với khí clo dư theo cùng tỉ lệ mol.

Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chọn D vì sắt không bền trong không khí ẩm do xảy ra phản ứng:

2Fe + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)2 || 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 200ml dung dịch X chứa AlCl3 (x mol) và Al2(SO4)3 (y mol) thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch chứa 36,0 gam NaOH, thu được 17,16 gam kết tủa.

- Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 (dùng dư), thu được 55,92 gam kết tủa.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y lần lượt là

3:2.

1:2.

2:3.

1 : 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xét phần 2: nBaSO4 = 0,24 mol y = 0,24 ÷ 3 = 0,08 mol.

Xét phần 1: nOH = 0,9 mol > 3nAl(OH)3 = 3 × 0,22 

nOH = 4nAl3+ - n nAl3+ = (0,22 + 0,9)/4 = 0,28 mol.

x = 0,28 - 0,08 × 2 = 0,12 x : y = 3 : 2 chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,98 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch chứa a mol H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

Số mol kết tủa

 

Giá trị của a là

0,42.

0,44.

0,48.

0,45.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt nMg = x; nAl = y 24x + 27y = 7,98g; nH2 = x + 1,5y = 0,4 mol. Giải hệ có: x = 0,13 mol; y = 0,18 mol.

Tại 1,3 mol NaOH thì kết tủa gồm 0,13 mol Mg(OH)2 và (0,24 - 0,13 = 0,11) mol Al(OH)3.

dung dịch gồm (0,18 - 0,11 = 0,07) mol NaAlO2 và (1,03 - 0,07) ÷ 2 = 0,48 mol Na2SO4 

a = nNa2SO4 = 0,48 mol chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là

KNO2, NO2, O2.

KNO2, O2.

KNO2,NO2.

K2O, NO2, O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại mạnh (trước Mg) tạo muối nitrit và khí oxi.

● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu tạo oxit tương ứng, NO2 và O2.

● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại sau Ag tạo kim loại, NO2 và O2.

chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

2

5.

3

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các chất thỏa mãn là: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3 chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch H2SO4 0,01 M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH C (M) thu được dung dịch có pH = 12. Giá trị của c là

0,01 M.

0,02 M.

0,03 M.

0,04 M.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

pH = 12 [OHdư] = 1012-14 = 0,01M nOH = (0,2 + 0,2) × 0,01 = 0,004 mol.

H+ + OH → H2O nNaOH = 0,004 + 0,2 × 0,01 × 2 = 0,008 mol c = 0,04M chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol):

Số mol kết tủa

Giá trị của X là

0,12.

0,14.

0,15.

0,20.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nOH = 4nAl3+ – n x = nAl3+ = (0,1 + 0,5) ÷ 4 = 0,15 mol chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 26,5 gam M2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là

Rb.

Na

Li.

K.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nM2CO3 = nCO2 = 0,25 mol.

MM2CO3 = 26,5 ÷ 0,25 = 106 MM = 23 M là Natri (Na).

chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

một chất khí và hai chất kết tủa nhau.

một chất khí và không chất kết tủa.

một chất khí và một chất kết tủa.

hỗn hợp hai chất khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑.

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓.

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O.

thu được 1 chất khí (H2) và 1 kết tủa (BaSO4).

chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,725 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là

7,168 lít.

11,760 lít.

3,584 lít.

3,920 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nAl(NO3)3 = nAl = 0,175 mol mAl(NO3)3 = 0,175 × 213 = 37,275(g) 

không chứa muối amoni. Bảo toàn electron: nNO = nAl = 0,175 mol.

V = 0,175 × 22,4 = 3,92 lít chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm đợc biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol):

Tỉ lệ a : b là

5 : 2.

3 : 1

8 : 5.

2 : 1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCa(OH)2 = nCaCO3 max = a mol nOH = 2a mol.

Khi kết tủa bị hòa tan 1 phần thì: nCO32– = nOH - nCO2.

► Áp dụng: + Tại 0,06 mol CO2: 2b = 2a - 0,06.

+ Tại 0,08 mol CO2: b = 2a - 0,08. Giải hệ có:

a = 0,05 mol; b = 0,02 mol a : b = 5 : 2 chọn A.