
40 câu hỏi
20
10
15
25
Chọn đáp án A
SO2
H2
CO2
Cl2
Chọn đáp án C
6,36 và 378,2
7,80 và 950,0
8,85 và 250,0
7,50 và 387,2
Chọn đáp án D
=4a + 2b - 0,725 mol
+ 0,1 = 0,968 mol
||⇒ V = 387,2 ml → chọn đáp án D
Ca(HCO3)2.
CaCO3.
BaCl2.
AlCl3.
Chọn đáp án A
• các chất BaCl2 và AlCl3 không tác dụng với dung dịch HCl.
• Phản ứng: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + H2O.
⇒ chất X là Ca(HCO3)2 thỏa mãn. Chọn A.
Na2CO3.
Ca(NO3)2.
K2SO4.
Ba(OH)2.
Chọn đáp án A
K2SO4 và Ca(NO3)2 không phản ứng với HCl.
• Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
• Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
⇒ thỏa mãn tọa khí là trường hợp đáp án A.
H2SO4 đặc, nóng.
HNO3 đặc, nguội.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
Chọn đáp án B
4.
6.
5.
7
Chọn đáp án D
5:6
9:7
8:5
7:5
Chọn đáp án C
Do thu được số mol CO2 khác nhau ở 2 thí nghiệm ⇒ H+ không dư.
Xét thí nghiệm 1: nhỏ từ từ X vào Y thì xảy ra phản ứng theo thứ tự:
Xét thí nghiệm 2: nhỏ từ từ Y vào X thì xảy ra phả ứng
Na2CO3.
(NH4)2CO3.
NaCl.
H2SO4.
Chọn đáp án B
(NH4)2CO3 vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH
(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O
(NH4)2CO3 + 2Na2CO3 → Na2CO3 + 2NH2 + 2H2O.
⇒ Chọn B
9.
6.
7.
8.
Chọn đáp án B
Trường hợp có kết tủa là:
CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4
⇒ Chọn B
NaOH.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Al(OH)3.
Chọn đáp án D
Na.
Ba.
Zn.
Fe.
Chọn đáp án B
46,20.
27,95.
45,70.
46,70.
Chọn đáp án C
Ba.
Ca.
K.
Na.
Chọn đáp án C
3
2
4
1
Chọn đáp án A
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
Đổ dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Chọn đáp án D
77,4.
43,8.
21,9.
38,7.
Chọn đáp án B
70,5.
71,0.
71,5.
72,0.
Chọn đáp án D
1.
4.
3
2.
Chọn đáp án C
2,24 lít.
6,72 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Chọn đáp án A
nH2 = nMg = 0,1 mol ⇒ V = 2,24 lít ⇒ chọn A.
3.
5.
2.
4.
Chọn đáp án D
Chỉ có kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Be) phản ứng với H2O ở điều kiện thường.
⇒ các kim loại đề bài có Na, K, Ba và Ca thỏa mãn ⇒ có 4 kim loại thỏa ⇒ chọn D.
4,48 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
1,12 lít.
Chọn đáp án B
nH2 = nMg = 0,1 mol ⇒ V = 2,24 lít ⇒ chọn B.
80,9.
92,1.
88,5.
84,5.
Chọn đáp án C
||► Thu được rắn X ⇒ muối dư, H2SO4 hết.
⇒ nH2SO4 = nH2O = nCO2 = 0,2 mol. Bảo toàn khối lượng:
mX = 115,3 + 0,2 × 98 - 0,2 × 44 - 0,2 × 18 - 12 = 110,5(g).
Bảo toàn khối lượng: mZ = 110,5 - 0,5 × 44 = 88,5(g).
352,8.
268,8.
358,4.
112,0.
Chọn đáp án B
nAl = 0,02 mol; nZn = 0,05 mol; nNaOH = 0,485 mol.
NaOH + Y → dung dịch trong suốt {NaAlO2, Na2ZnO2, NaNO3}
Bảo toàn nguyên tố Natri: nNO3–/Y = nNaNO3 = 0,365 mol.
► Hòa tan "hoàn toàn" ⇒ HNO3 dư hoặc đủ, kim loại hết.
Đặt nNH4+ = x; nN2 = y. Bảo toàn electron:
8x + 10y = 0,02 × 3 + 0,05 × 2. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
∑nN/spk = 0,394 - 0,365 = x + 2y || Giải hệ có:
⇒ x = 0,005 mol; y = 0,012 mol ⇒ V = 268,8 ml ⇒ chọn B.
CaCl2.
NaOH.
Na2S.
BaSO4.
Chọn đáp án B
NaOH tác dụng được với NaHCO3: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O ⇒ chọn B.
Chú ý: ● CaCl2 không tác dụng với NaHCO3 ở nhiệt độ thường vì:
NaHCO3 → Na+ + HCO3– || HCO3– ⇄ H+ + CO32– (K rất bé).
⇒ CO32– sinh ra rất bé để tạo CaCO3↓ ⇒ không xảy ra phản ứng.
● Khi đun nóng thì CaCl2 tác dụng được với NaHCO3 vì:
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O || CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl.
7,6
8,9
10,4
12,8
Chọn đáp án B
Quy X về Mg, Cu, O và S. Do không còn sản phẩm khử nào khác ⇒ Y không chứa NH4+.
Dễ thấy T chỉ chứa các muối nitrat ⇒ Q gồm NO2 và O2. Giải hệ có: nNO2 = nO2 = 0,18 mol. Lại có:
► 2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2 || 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 || 2NaNO3 2NaNO2 + O2.
⇒ nO2/NaNO3 = ∑nO2 - nNO2 ÷ 4 = 0,135 mol ⇒ nNaNO3 = 0,27 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
⇒ ∑nN/T = 0,18 + 0,27 = 0,45 mol. Lại có: nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,12 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
● nNO3–/Y = 0,45 - 0,12 × 2 = 0,21 mol || nNa+ = nNaNO3 ban đầu = 0,27 mol; nSO42– = nBaSO4 = 0,12 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO2/Z = 0,27 - 0,21 = 0,06 mol ⇒ nSO2 = 0,09 - 0,06 = 0,03 mol.
► Dễ thấy ∑ne(Mg, Cu) = 2∑n(Mg, Cu) = ∑nđiện tích(Mg, Cu)/Y = 0,12 × 2 + 0,21 - 0,27 = 0,18 mol.
mO/X = 0,3m ⇒ nO/X = 0,01875m (mol) ||⇒ Bảo toàn electron: ∑ne(Mg, Cu) + 6nS = 2nO + nNO2 + 2nSO2
⇒ nS/X = (0,00625m - 0,01) mol ⇒ ∑m(Mg, Cu) = m - 0,3m - 32 × (0,00625m - 0,01) = (0,5m + 0,32) (g).
||⇒ mmuối/Y = 4m (g) = 0,5m + 0,32 + 0,27 × 23 + 0,21 × 62 + 0,12 × 96 ⇒ m = 8,88(g) ⇒ chọn B.
Na.
Al2O3.
CaO.
Be
Chọn đáp án C
A. Na là đơn chất ⇒ loại.
B. Al2O3 bền trong nước ⇒ loại.
D. Be không tác dụng với nước ở mọi nhiệt độ ⇒ loại.
⇒ chọn C.
NaOH là chất oxi hóa.
H2O là chất môi trường.
Al là chất oxi hóa.
H2O là chất oxi hóa.
Chọn đáp án D
Bản chất của phản ứng là:
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
⇒ Al là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
8,10.
4,05.
1,35.
2,70.
Chọn đáp án B
Al → Al+3 + 3e || N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn electron: nAl = nNO = 0,15 mol
⇒ m = 4,05(g) ⇒ chọn B.
Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Nhôm có tính khử mạnh hợn sắt.
Nhôm và sắt tác dụng với khí clo dư theo cùng tỉ lệ mol.
Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước.
Chọn đáp án D
Chọn D vì sắt không bền trong không khí ẩm do xảy ra phản ứng:
2Fe + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)2 || 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
3:2.
1:2.
2:3.
1 : 1.
Chọn đáp án A
Xét phần 2: nBaSO4 = 0,24 mol ⇒ y = 0,24 ÷ 3 = 0,08 mol.
Xét phần 1: nOH– = 0,9 mol > 3nAl(OH)3 = 3 × 0,22
⇒ nOH– = 4nAl3+ - n↓ ⇒ nAl3+ = (0,22 + 0,9)/4 = 0,28 mol.
⇒ x = 0,28 - 0,08 × 2 = 0,12 ⇒ x : y = 3 : 2 ⇒ chọn A
0,42.
0,44.
0,48.
0,45.
Chọn đáp án C
Đặt nMg = x; nAl = y ⇒ 24x + 27y = 7,98g; nH2 = x + 1,5y = 0,4 mol. Giải hệ có: x = 0,13 mol; y = 0,18 mol.
Tại 1,3 mol NaOH thì kết tủa gồm 0,13 mol Mg(OH)2 và (0,24 - 0,13 = 0,11) mol Al(OH)3.
⇒ dung dịch gồm (0,18 - 0,11 = 0,07) mol NaAlO2 và (1,03 - 0,07) ÷ 2 = 0,48 mol Na2SO4
⇒ a = nNa2SO4 = 0,48 mol ⇒ chọn C.
KNO2, NO2, O2.
KNO2, O2.
KNO2,NO2.
K2O, NO2, O2.
Chọn đáp án B
● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại mạnh (trước Mg) tạo muối nitrit và khí oxi.
● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu tạo oxit tương ứng, NO2 và O2.
● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại sau Ag tạo kim loại, NO2 và O2.
⇒ chọn B.
2
5.
3
4.
Chọn đáp án D
Các chất thỏa mãn là: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3 ⇒ chọn D.
0,01 M.
0,02 M.
0,03 M.
0,04 M.
Chọn đáp án D
pH = 12 ⇒ [OH–dư] = 1012-14 = 0,01M ⇒ nOH– dư = (0,2 + 0,2) × 0,01 = 0,004 mol.
H+ + OH– → H2O ⇒ nNaOH = 0,004 + 0,2 × 0,01 × 2 = 0,008 mol ⇒ c = 0,04M ⇒ chọn D.
0,12.
0,14.
0,15.
0,20.
Chọn đáp án C
nOH– = 4nAl3+ – n↓ ⇒ x = nAl3+ = (0,1 + 0,5) ÷ 4 = 0,15 mol ⇒ chọn C.
Rb.
Na
Li.
K.
Chọn đáp án B
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nM2CO3 = nCO2 = 0,25 mol.
⇒ MM2CO3 = 26,5 ÷ 0,25 = 106 ⇒ MM = 23 ⇒ M là Natri (Na).
⇒ chọn B.
một chất khí và hai chất kết tủa nhau.
một chất khí và không chất kết tủa.
một chất khí và một chất kết tủa.
hỗn hợp hai chất khí.
Chọn đáp án C
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑.
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓.
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O.
⇒ thu được 1 chất khí (H2) và 1 kết tủa (BaSO4).
⇒ chọn C.
7,168 lít.
11,760 lít.
3,584 lít.
3,920 lít.
Chọn đáp án D
nAl(NO3)3 = nAl = 0,175 mol ⇒ mAl(NO3)3 = 0,175 × 213 = 37,275(g)
⇒ không chứa muối amoni. Bảo toàn electron: nNO = nAl = 0,175 mol.
⇒ V = 0,175 × 22,4 = 3,92 lít ⇒ chọn D.
5 : 2.
3 : 1
8 : 5.
2 : 1
Chọn đáp án A
nCa(OH)2 = nCaCO3 max = a mol ⇒ nOH– = 2a mol.
Khi kết tủa bị hòa tan 1 phần thì: nCO32– = nOH– - nCO2.
► Áp dụng: + Tại 0,06 mol CO2: 2b = 2a - 0,06.
+ Tại 0,08 mol CO2: b = 2a - 0,08. Giải hệ có:
a = 0,05 mol; b = 0,02 mol ⇒ a : b = 5 : 2 ⇒ chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















