340 câu Lý thuyết Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (P8)
30 câu hỏi
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na
Mg
Al.
Fe
Đáp án A
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na
Au
Cr
Ag
Đáp án A
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ ⇒ chọn A.
B, C và D không tác dụng với H2O ở cả nhiệt độ cao
Cho muối ăn (NaCl) tác dụng với chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa?
CuSO4
AgNO3
Al
KNO3
Đáp án B
A, C và D không phản ứng ⇒ chọn B.
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
Cho phản ứng: Al+HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
24
30
26
15
Đáp án B
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2
Điện phân dung dịch MgSO4
Điện phân nóng chảy MgCl2
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2
Đáp án C
Kim loại kiềm, kiềm thổ và Al được điều chế bằng cách
điện phân nóng chảy oxit, hidroxit và muối clorua tương ứng
Kim loại phản ứng được với H2O ở điều kiện thường là
Na
Be
Al
Cu
Đáp án A
Thí nghiệm không tạo ra chất khí là
Cho Ba vào dung dịch CuSO4
Cho NaHCO3 vào dung dịch HCl
Cho NaHCO3 vào dung dịch NaOH
Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án C
A. – Đầu tiên: Ba + 2HO → Ba(OH)2 + H2↑.
– Sau đó: Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.
||⇒ thu được khí H2 ⇒ loại.
B. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O ||⇒ thu được khí CO2 ⇒ loại.
C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + HO ||⇒ không thu được khí ⇒ chọn C.
D. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ ||⇒ thu được khí H2 ⇒ loại
Dung dịch Ba(HCO3)2 phản ứng với dung dịch nào sau đây không xuất hiện kết tủa?
dung dịch Ba(OH)2
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
dung dịch Na2CO3
Đáp án C
A. Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ + 2H2O.
B. Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O.
(nếu NaOH dư thì: Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O).
C. Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + 2H2O.
D. Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaHCO3.
Chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
NaHCO3
(NH4)2SO4
AlCl3
Na2CO3
Đáp án A
A. Thỏa mãn vì: .
B. Loại vì không tác dụng được với HCl: (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O.
C. Loại vì không tác dụng được với HCl: AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓.
(Nếu NaOH dư thì Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O).
D. Loại vì không tác dụng được với NaOH: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Ca(OH)2
NaOH
Na3PO4
HCl
Đáp án C
Chọn C vì ion PO43– có thể tạo ↓ với Ca2+ và Mg2+.
⇒ loại được 2 ion trên ra khỏi nước ⇒ nước mềm
Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
Cu
Fe
Ca
Ag
Đáp án C
Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm thổ trong dãy là
1
3
2
4
Đáp án A
Để bảo quản các kim loại kiềm cần:
Ngâm chúng trong dầu hoả
Ngâm chúng trong rượu nguyên chất
Ngâm chúng vào nước
Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín
Đáp án A
Chất X phản ứng được với HCl và phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa . Chất X là
KCl
Ba(NO3)2
KHCO3
K2SO4
Đáp án C
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3.
Số thí nghiệm không xảy ra phản ứng hóa học là
3
4
2.
1
Đáp án C
TN không xảy ra phản ứng gồm (I) và (IV)
Dãy các chất đều phản ứng với nước là
NaOH, Na2O
K2O, Na
NaOH, K
KOH, K2O
Đáp án B
Cho dãy các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là
1
3
2
4
Đáp án B
Hợp chất của Na được sử dụng làm bột nở, có công thức phân tử là
NaNO3.
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
Đáp án D
Có các phát biểu sau:
(1) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan vô hạn trong nước.
(2) Các kim loại kiềm có thể đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi muối.
(3) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hóa yếu.
(4) Xesi được dùng trong tế bào quang điện.
(5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 sau phản ứng thu được kết tủa trắng.
Những phát biểu đúng là
(3), (4), (5)
(1), (2), (5)
(3), (5).
(1), (3), (4)
Đáp án A
Ý (1) thì thôi khói bàn rồi → SAI ⇒ Loại B và D.
Vì A và C cùng có (3) (5) ⇒ k cần xét.
Xét (4) thấy xesi được dùng trong tế bào quang điện ⇒ Đúng
Có 5 chất bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và CO2 có thể phân biệt được số chất là
2
3
4
5
Đáp án D
Trích mẫu thử đánh số thứ tự là việc cần làm đầu tiên chứ không nó lộn ùng phèo cả lên:
+ Thả hết vào nước ⇒ Tìm được nhóm không tan là BaCO3 và BaSO4.
+ Sục CO2 vào 2 ổng nghiệm chưa kết tủa.
Ống nghiệm nào kết tủa tan tan lại ⇒ BaCO3. Còn lại là BaSO4.
Phản ứng: BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 (Tan) <= [Thuốc thử mới]
+ Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào 3 dung dịch muối tan ban đầu.
Ống nghiệm nào không tạo kết tủa ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaCl.
Ống nghiệm nào tạo kết tủa ⇒ Na2CO3 và Na2SO4 ứng với 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4.
Phản ứng: Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3.
Phản ứng: Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
+ Và với 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4 thì vấn đề lại được lặp lại như phía trên.
⇒ Từ H2O và CO2 ta có thể nhận biết cả 5 chất ⇒ Chọn D
Trong các kim loại sau: Na, K, Mg, Al. Kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là
Na.
Al.
Mg
K
Đáp án C
Cho dung dịch X vào dung dịch NaHCO3 (dư) thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X chứa
Ba(OH)2
H2SO4
NaOH
Ca(HCO3)2
Đáp án A
A. Ba(OH)₂ + 2NaHCO₃ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
B. H₂SO₄ + 2NaHCO₃ → Na₂SO₄ + 2CO₂↑ + 2H₂O
C. NaOH + NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O
D. Ca(HCO₃)₂ + NaHCO₃ → không phản ứng
Phương trình phản ứng nào sau đây đúng?
BaSO4 + 2HCl → BaCl2 + H2SO4
Ca(HCO3)2 + Na3PO4 → Ca3(PO4)2 + NaHCO3
Al + H2O + NaOH → Al(OH)3
2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu
Đáp án B
Phát biểu đúng là:
Dùng NaOH đề làm mềm nước cứng vĩnh cửu
Đun nóng thạch cao sống sẽ thu được CaO và CO2
Vôi tôi có công thức là Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
Al2O3, Al(OH)3 và Na2CO3 là những hợp chất có tính lưỡng tính
Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên kim loại kiềm tồn tại ở dạng hợp chất và đơn chất.
(b) Cho dung dịch HCl dư vào quặng đolomit và quặng boxit đều có khí thoát ra.
(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 không thu được kết tủa.
(d) Al bền trong trong không khí do có màng oxit bảo vệ.
(e) Trong quá trình điện phân dung dịch HCl thì pH của dung dịch giảm.
(f) Be không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án A
Dãy các hợp chất tác dụng được với dung dịch HCl vào dung dịch NaOH là
Zn(OH)2, Al2O3, Na2CO3
Al2O3, ZnO, NaHCO3
AlCl3, Al2O3, Al(OH)2
ZnO, Zn(OH)2, NH4Cl
Đáp án B
Loại A vì có Na2CO3 không tác dụng với NaOH.
+ Loại C vì có AlCl3 không tác dụng với HCl.
+ Loại D vì có NH4Cl không tác dụng với HCl
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại
Cho nhôm vào dd chứa NaNO3 và NaOH, đun nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
Nhôm tan được trong dung dịch NaOH là kim loại có tính khử yếu
Đáp án B
Cho sơ đồ: Na → X → Y → Z → T → Na. Thự đúng của các chất X, Y, Z, T là
Na2SO4; Na2CO3; NaOH; NaCl
NaOH; Na2CO3; Na2SO4; NaCl
NaOH; Na2SO4; Na2CO3; NaCl
Na2CO3; NaOH; Na2SO4; NaCl
Đáp án B
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
quặng đôlômit
quặng pirit
quặng manhetit
quặng boxit
Đáp án D
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là:
NaCl
MgCl2
Na2CO3
KHSO4
Đáp án C








