
40 câu hỏi
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.
Chọn D vì este phải có gốc hiđrocacbon sau nhóm COO. Thực ra, H2N-CH2-COOH3N-CH3 là muối của amino axit H2N-CH2-COOH và amin CH3NH2
(1), (3), (5), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
(1), (3), (6).
(1), (3), (4), (5), (6).
Chọn A
3.
4.
5.
6.
Chọn B:
Gly-Phe-Tyr; Tyr-Lys-Gly; Lys-Gly-Phe; Gly-Phe-Tyr
NH2CH2CH2COOH.
NH2CH2COOCH3.
NH2CH2CH2COOC3H7.
NH2CH2CH2COOC2H5.
Do thu được muối NH2CH2COONa Loại A, C, D
Chọn B
18,47.
18,29.
19,19.
18,83.
Gọi 3 peptit lần lượt là (AA)a; (AA)b; (AA)c ứng với số mol là x; x; 3x
Ta có
ax + bx + C.3x = nAla + nVal
x(a + b + 3c) = 14,24/89 + 8,19/117 = 0,23
Do a + b + 3c là số nguyên dương
=> a + b + 3c = 23 (1)
Mà số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13
=> a + b + c < 16 (2)
Từ (1), (2)
=> a = 2; b = 3; c = 6 là hợp lí
X + H2O Ala + Val
=>m = mAla + mVal – mH2O
= 14,24 + 8,19 – 18(1.0,01 + 2.0,01 + 5.0,03) = 19,19g
Chọn C.
etanmetanamin.
propanamin.
etylmetylamin.
propylamin.
Chọn C: amin bậc 2.
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh.
Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt).
Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
Các amino axit có chứa nhóm –NH2 ở vị trí số 6 trở lên là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon.
Chọn B vì bột ngọt là muối mononatri glutamat
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
Đipeptit phải có 2 gốc, cả 2 gốc này đều phải là gốc α-amino axit.
Loại A vì có tới 3 gốC.
Loại C vì cả 2 gốc đều là β.
Loại D vì gốc đầu tiên ở dạng β
=> Chọn B.
NH2CH2COOH.
NH2(CH2)2COOH.
CH3-CH(NH2)COOH.
NH2(CH2)3COOH.
NH2–R–COOH + NaOH NH2–R–COONa + H2O
Ta thấy cứ 1 mol X tác dụng với 1 mol NaOH tạo ra 1 mol muối thì khối lượng tăng 22g
=> nX = mol
=> NH2–R–COOH = 1,875/0,025 = 75
=> R = 14 (CH2)
=> X là NH2CH2COOH
=> Chọn A.
2.
3.
4.
5.
73,4.
77,6.
83,2.
87,4.
Gọi a = nX, b = nY
=> nGly = 2a + 2b = 30/75 = 0,4 (1)
Và nAla = 2a + b = 28,48/89 = 0,32 (2)
Từ (1), (2)
=> a = 0,12 và b = 0,08
Ta có MGly = 75, MAla = 89,
MVal = 117, MGlu = 147
MX = 89 + 75 + 89 + 117 + 75 + 117 – 5.18 = 472
MY = 75 + 89 + 75 + 147 – 3.18 = 332
m = 472.0,12 + 332.0,08 = 83,2g
Chọn C.
Gly-Lys-Val-Ala-Glu.
Gly-Lys-Val-Glu-Ala
Glu-Ala-Val-Lys-Gly.
Glu-Ala-Gly-Lys-Val.
Lys-Val-Ala Loại B, C, D
Chọn A
4.
5.
3.
2.
nX = nHCl =
=> MX = 59
=> X là C3H9N có 4 đồng phân gồm 2 amin bậc một, 1 amin bậc hai và 1 amin bậc ba
Chọn A.
2.
3.
4.
5.
C3H9N có 4 đồng phân, gồm 2 bậc một, 1 bậc hai và 1 bậc ba
Chọn C
H2N-CH2-COOH.
NH2-CH2-CH2-COOH.
CH3-CH2-CO-NH2.
HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH.
Amino axit có dạng (NH2)xR(COOH)y
Chọn C
3.
4.
5.
6.
Có 3! = 6 tripeptit đồng phân.
Ví dụ: XYZ, XZY, YXZ, YZX, ZXY, ZYX.
Chọn D
Glyxin.
Valin.
Axit glutamic.
Alanin.
Chọn D
25,11 gam.
27,90 gam.
34,875 gam.
28,80 gam.
3.
4.
5.
6.
C4H11N có 3 đồng phân amin bậc hai:
CH3-NH-CH2-CH3-CH3;
CH3-NH-CH(CH3)2;
C2H5-NH-C2H5
Chọn A
CaCO3.
H2SO4 loãng.
KCl.
CH3OH.
Chọn C vì KCl là muối của axit mạnh nên không phản ứng
(1) đúng, (2) sai.
(1) sai, (2) đúng.
(1) đúng, (2) đúng.
(1) sai, (2) sai.
Chọn B.
(1) sai vì peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
H2N-C2H4-COOH.
H2N-C2H3(COOH)2.
H2N-C3H5(COOH)2.
H2N-CH2-COOH.
nNaOH = 0,04 = 2nX
=>X có 2 nhóm –COOH.
mX = 3,82 – 0,04.22 = 2,94
=> NH2R(COOH)2 = 2,94/0,02
=> R = 41 (C3H5)
=> Chọn C.
35,0.
27,5.
32,5.
30,0.
Đặt CTPT của amino axit là CxHyO2N có số mol là A.
mmuối = maa + mKOH – mH2O
=a(12x+y+46+56–18)
= 12ax + ay + 84a = 8,19 (1)
Bảo toàn O
2nO2 = 2nCO2 + nH2O – 2naa
nO2 = ax+0,25ay–a=0,1875(2)
Bảo toàn khối lượng
∆mdd =mCO2+mH2O–mBaCO3
= – 21,87
=> mX + mO2 – mN – mBaCO3 = 21,87
4,63 + 0,1875.32 – 14a – 197ax = – 21,87
=>14a + 197ax = 32,5 (3)
Giải (1), (2), (3)
=> m = 0,16.197 = 31,52
Chọn C.
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Chọn D
(C2H5)2NH > C2H5NH2> NH3> C6H5NH2> (C6H5)2NH
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.
Amino axit ngoài dạng phân tử H2NRCOOH còn có dạng ion lưỡng cực H3N+RCOO-.
Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit.
Chọn B vì amino axit đơn giản nhất là glyxin NH2-CH2-COOH
Cn+1H2n+3O4N.
CnH2n+3O4N.
CnH2n-1O4N.
CnH2n+1O4N.
Từ công thức tổng quát CnH2n+2-2k+tOzNt
1 nhóm amino NH2
=> t = 1; 2 nhóm cacboxyl
=> z = 4 và k = 2
=> CnH2n-1O4N
Chọn C
1.
2.
3.
4.
Chọn B
10,42.
13,12.
14,87.
7,37.
< naa <
=> 0,134 < naa < 0,159
mà nHCl = 0,08 < naa
=> HCl phản ứng hết
Bảo toàn khối lượng
m = maa + mHCl = 11,95 + 0,08.36,5 = 14,87
Chọn C.
33,6.
37,2.
26.3.
33,4.
3.
4.
5.
6.
Chọn A:
C5H13N có 3 đồng phân amin bậc ba, đó là
CH3-CH2-CH2-N(CH3)-CH3;
CH3-CH(CH3)-N(CH3)-CH3;
CH3-CH2-N(CH3)-CH2-CH3.
HCl, NaOH.
Na2CO3, HCl.
HNO3, CH3COOH.
NaOH, NH3.
Chọn A
protein có khối lượng phân tử lớn.
protein luôn có chứa nguyên tử N.
protein luôn có nhóm chức OH.
protein luôn là chất hữu cơ no.
Cacbohiđrat và chất béo chứa cacbon, hiđro và oxi còn protein chứa cacbon, hiđro, oxi và nitơ
Chọn B
chất đường.
chất đạm.
chất béo.
chất xương.
Chọn B
(3).
(2).
(2), (5).
(1), (4).
Chọn C
Trong X có 4 liên kết peptit.
Khi thủy phân X thu được 4 loại α-amino axit khác nhau.
X là một pentapeptit.
Trong X có 2 liên kết peptit.
Lưu ý: liên kết peptit là liên kết-CO-NH- giữa 2 đơn vị α-amino axit.
Như vậy, X chỉ có 2 liên kết peptit là liên kết đầu và liên kết cuối:
NH2-CH(CH3)- CO-NH-CH2-CO- NH-CH2-CH2-CO-NH- CH(C6H5) -CO-NH -CH(CH3) -COOH
Chọn D
117.
89.
97.
75.
nNaOH = (8,633 – 6,675)/22 = 0,089 = nX
MX = 6,675/0,089 = 75
Chọn D
Etylamin dễ tan trong nước do có tạo liên kết hiđro với nước
Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.
Anilin không tan trong nước
Ở điều kiện thường, metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac
Chọn D vì metylamin là chất khí
axit amino phenylpropionic
axit 2-amino-3-phenylpropionic
phenyl alanin.
axit 2-amino-3-phenylpropanoic
Chọn D
Trong mỗi phân tử protein, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự nhất định.
Phân tử có hai nhóm –CO–NH– được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit.
Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit.
Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit.
Chọn B vì hai nhóm –CO–NH–, tức 2 liên kết peptit được gọi là tripeptit, còn ba nhóm thì được gọi là tetrapeptit
9 và 92,9 gam.
8 và 96,9 gam.
10 và 96,9 gam.
10 và 92,9 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















