
20 câu hỏi
10,375 g
13,150 g
9,950 g.
10,350 g.
nX = 0,075 (mol); nKOH = 0,2 (mol)
X có công.thức dạng CnH2n+6O3N2 nên X là muối cacbonat của amin no, đơn chức. X phản ứng với KOH thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ nên 2 gốc amin của X giống nhau hoàn toàn suy ra X là:
20,15.
31,30.
23,80.
16,95.
Viết được công thức đầy đủ của Y: (COONH4) và Z là: Gly-Gly
Gọi y; z lần lượt là số mol của Y và Z. Ta có hệ phương trình sau
25,250.
12,625.
20,050.
22,425
nX = 0,125 (moi); nKOH = 0,3 (mol)
X có dạng: CnH2n+4O3N2 nên X là muối nitơrat của amin no, đơn chức. Viết như sau: (C3H7NH3)NO3
Bảo toàn khối lượng ta có:
133.
53.
42
142,5.
X có công thức dạng CnH2n+1O3N
=> X là muối hidrocacbonat của amin không no, đơn chức: C2H3NH3(HCO3)
9,4g.
11,75 g.
13,5 g.
8,2 g.
X có dạng công thức: CnH2n+1O2N nên có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Aminoaxit no đơn chức mạch hở hoặc este của aminoaxit. Trường hợp này loại vì không giải phóng khí khi tác dụng với NaOH
Trường hợp 2: Muối không no của axitcacboxylic với gốc amoni hoặc amin. Dung dịch sau phản ứng làm nhạt màu nước Brom nên chứng tỏ axitcacboxylic tạo nên X không no => axit có ít nhất 3 nguyên tử C. Khí thoát ra nặng hơn không khí nên khí là CH3NH2. X là: CH2 = CH - COOH3NCH3.
Muối thu được sau cô cạn là: CH2 = CH - COONa
nX = 0,125 (mol) => Khối lượng muối thu được: m = 0,125.94 = 11,75 (g)
31,47%.
68,53%.
47,21%.
52,79%.
A có công thức dạng CnH2n+3O2N nên A là hỗn hợp các muối của axit cacboxylic với amin. Hỗn hợp Y gồm 2 amin nên 2 công thức của 2 chất hữu cơ nằm trong hỗn hợp A là:
CH3COOH3NCH3: x mol và HCOOH3NC2H5: y mol
nA = 0,18(mol) => nKOH = 0,18(mol)
30.
25.
43,6.
11,4.
Đáp án B
X có dạng công thức CnH2n+4O3N2 nên X là muối nitơrat của amin: CH3NH3NO3
Phản ứng hóa học:
Sau phản ứng chất rắn thu được chứa:
14,32 g.
9,52g
8,75g.
10,2g.
Đáp án D
nX = 0,15(mol)
X có dạng công thức: CnH2n+3O2N suy ra X là muối của axit cacboxylic với gốc amoni () hoặc amin X có phản ứng tráng gương và Z tác dụng dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 và HCl tạo ra khí nên X là: HCOOH3NCH3
Khi cho X tác dụng vói NaOH, sau phản ứng chất rắn khan chứa: nHCOONa = nX =0,15(mol)
=> m = 0,15.68 = 10,2
15,7 gam.
8,9 gam.
16,5 gam.
14,3 gam.
Đáp án D
nX =0,2 (mol)
X có dạng công thức: CnH2n+3O2N suy ra X là muối của axit cacboxylic với gốc amoni hoặc amin Dễ dàng suy ra công thức của 2 chất trong X là:
6,90 gam.
11,52 gam.
9,42 gam.
6,06 gam.
Đáp án A
nX = 0,06 (mol) nKOH = 0,075 (mol)
X có dạng CnH2n+4O3N2 nên X thuộc dạng muối nitơrat của amin no hoặc muối cacbonat của 2 amin trong đó có 1 amin không no (có 1 liên kết pi).
Mặt khác trong phần hơi chỉ có 1 chất hữu cơ bậc 3 nên không thể là trường hợp muối cacbonat của 2 amin trong đó có 1 amin không no.
Do vậy công thức cấu tạo của X là: (CH3)3NHNO3
Sau phản ứng chất rắn thu được chứa:
HCOOH3NCH = CH2.
H2NCH2CH2COOH.
CH2 = CHCOONH4.
H2NCH2COOCH3.
Đáp án D
8,9 gam.
15,7 gam.
16,5 gam.
14,3 gam.
Đáp án B
X có dạng
CnH2n+3O2N => X là muối của các axit cacboxylic với gốc amoni hoặc amim
=> MZ = 27,5 (g) => 2 khí là NH3 và CH3NH2
Hai chất trong X lần lượt là:
HCOONH3CH3 và CH3COONH4
Gọi số mol NH3 và CH3NH2 lần lượt là x và y. Ta có hệ sau:
5,7.
12,5.
15.
21,8.
Đáp án B
X có công thức dạng CnH2n+4O3N2
=> X là muối nitorat của amin
=> Công thức cấu tạo của X là: (C2H5NH3)NO3
Khối lượng chất rắn khan thu được sau phản ứng là:
8,2.
10,8.
9,4.
9,6.
: Đáp án C
nX = 0,1 (mol)
X có dạng CnH2n+1O2N. Khí sinh ra nặng hơn không khí và làm quỳ ẩm chuyển xanh. Z có khả năng làm mất màu dung dịch Brom. Như vậy X là muối không no của axit cacboxylic với amin.
Suy ra công thức cấu tạo của X là: CH2 = CHCOONH3CH3
Khối lượng muối khan thu được là 0,1.94=9,4
CH3CH2COONH4.
CH3COONH3CH3.
HCOONH2(CH3)2.
HCOONH3CH2CH3.
Đáp án B
nX =0,02(mol)
X có CTPT CnH2n+3O2N nên X thuộc dạng muối của axit cacboxylic với gốc amoni hoặc amin. Áp
dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
3,03.
4,15.
3,7.
5,5.
Đáp án B
X có công thức CnH2n+4O3N2 nên X có thể là muối nitơrat của amin.
Theo bảo toàn gốc NO3 và bảo toàn nguyên tố K ta có:
2,24 và 9,3.
3,36 và 9,3.
2,24 và 8,4.
2,24 và 5,3.
Đáp án D
X có công thức CnH2n+4O3N2. Từ giả thiết suy ra công thức cấu tạo của X là:(CH3NH3)2CO3
Theo bảo toàn nguyên tố C, gốc -CH3, và nguyên tố Na. Ta có
17,2.
13,4.
16,2.
17,4.
Đáp án D
X có công thức phân tử là: C2H8N2O4. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí làm xanh quỳ tím ẩm, chứng tỏ X là muối của amine hoặc NH3. X có 2 nguyên tử N chứng tỏ có 2 gốc acid. Vì X chỉ có 2 nguyên tử C nên gốc ammonium không thể có C mà chỉ có thể là .

Cụ thể đây phải là 2 gốc acid liên kết với 2 gốc

Vậy công thức cấu tạo của X là: NH4OOC-COONH4
Phương trình phản ứng:
26,75.
12,75.
20,7.
26,3.
Đáp án D
Theo giả thiết suy ra X là muối của amin 2 chức.
Công thức cấu tạo của X là: CH2(NH3)2CO3
Chất rắn thu được sau phản ứng chứa:
6,02.1023.
2.196.
2.1020.
2.1019.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















