455 Câu hỏi trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

455 Câu hỏi trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1254 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam axit gluconic hòa tan tối đa 5,88 gam CuOH2. Giá trị của m là:

21,6

11,76

5,88

23,52

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là:

C6H5OH

CH3OH

CH3COOH

C6H5NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

C6H5OH: phenol.

• CH3OH: ancol metylic.

• CH3COOH: axit axetic.  

• C6H5NH2: anilin (amin thơm).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin: anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là:

16,825 gam

20,180 gam

21,123 gam

15,925 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Phản ứng: NH2 + HCl NH3Cl

 15 gam X + 0,05 mol HCl muối.

Bảo toàn khối lượng có mmuối = 15 + 0,05 × 36,5 = 16,825 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muố thu được là:

43,00 gam

44,00 gam

11,05 gam

11,15 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phản ứng: H2NCH2COOH + HCl ClH3NCH2COOH.

nH2NCH2COOH  = 0,1 mol mmuối = 0,1 × (75 + 36,5) = 11,15 gam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH

H2NCH2CONHCH2CH2COOH

H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH

H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các liên kết CO-NH để phân tích:

Chỉ có chất A thỏa mãn đipeptit.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là:

CH3COOH

CH3CHO

CH3NH2

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Glyxin: H2NCH2COOH là chất lưỡng tính, tác dụng được với cả axit và bazơ:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?

Trimetylamin

Metylamin

Etylamin

Anilin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Có 4 amin là chất khí ở nhiệt độ thường gồm:

metylamin: CH3NH2

etylamin: C2H5NH2

đimetylamin: CH3NHCH3

trimetylamin (CH3)3N

anilin: C6H5NH2 là chất lỏng ở nhiệt độ thường. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?

Phenylamin

Metylamin

Propylamin

Etylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cấu tạo các amin:

phenylamin: C6H5NH2 

metylamin: CH3NH2

propylamin: CH3CH2CH2NH2

etylamin: CH3CH2NH2

anilin (phenylamin) là amin thơm, có chứa vòng benzen.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:

0,1

0,2

0,4

0,3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X là amin no, mạch hở.

 Có dạng CnH2n + 2 + mNm:

Đốt:

CnH2n+2+mNm+6n+2+m4O2t0CnCO2+2n+2+m2H2O+m2N2

Theo giả thiết đốt 0,1 mol X thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm CO2 + H2O và N2

Đốt 1 mol X.

→ 5 mol Y gồm n mol CO2 + (n + 1 + ½m) mol H2O và ½m mol N2

 Có 2n + m + 1 = 5

 2n + m = 4

Ứng với cặp nghiệm n = 1, m = 2.

Vậy, X là CH2(NH2)2. có 4,6 gam X

 nX = 4,6 ÷ 46 = 0,1 mol.

Phản ứng: CH2(NH2)2 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2.

 nHCl phản ứng = 2nX = 0,2 mol

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc một?

C6H5NH2

CH3NHCH3

CH3NHC2H5

CH3NHC6H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-amino axit no, chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 10,3 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 12,5 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:

CH3CH2CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

H2NCH2CH2COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là:

5

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,55 gam CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

34,60

15,65

30,25

36,05

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4 : 1. Công thức cấu tạo X là:

H2N(CH2)3COOH

H2NCH2CH2COOH

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin no, đơn chức, mạch hở X có 53,33% C về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 1,69 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M rồi cô cạn, thu được 3,515 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là:

65

45

25

50

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,36 gam amin X đơn chức bậc 2 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được 3,82 gam muối khan. Tên gọi của X là:

Propylamin

Isopropylamin

Etylamin

Etylmetylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc một của C4H11N là:

8

5

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 29,4 gam một α-amino axit mạch không phân nhánh X (có một nhóm -NH2) tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 38,2 gam muối. Mặt khác, khi cho 29,4 gam X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 36,7 gam muối. Tên gọi của X là:

alanin

axit aminoaxetic

axit glutamic

valin

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là:

4

2

6

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N gồm:

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50% CO2, 25% N2, 25% O2. Coi hơi nước đã bị ngưng tụ. Chất X là:

anilin

propylamin

etylamin

metylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đốt 35 ml (amin; H2) + 40 ml O2 to10 ml CO2 + 5 ml N2 + 5 ml O2 dư.

Amin đơn chức.

Có 5 ml N2

→ Có 10 ml amin.

Trong 35 ml hỗn hợp còn 25 ml khí H2 nữa.

Chú ý: Đốt 10 ml amin cho 10 ml CO2

amin là C1 ứng với amin duy nhất là CH3NH2: metylamin.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X có cùng bậc với ancol metylic. Chất X là:

CH2=CHNHCH3

CH3CH2NHCH3

CH3CH2CH2NH2

CH2=CHCH2NH2

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là:

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh gồm:

(1) etyl amin

(2) đimetyl amin

(3) amoniac

Anilin không làm quỳ tím đổi màu. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?

C6H7N

C2H7N

C3H9N

C3H7NA

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Amin X đơn chức dạng:

Cx­HyN + HCl → CxHy + 1NCl.

nX = nHCl = 0,08 mol.

Lại có 100 gam X 4,72%.

mX dùng = 4,72 gam.

MX = 4,72 ÷ 0,08 = 59 ứng với công thức của amin X là C3H9N.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit X có tên thường là Glyxin. Vậy công thức cấu tạo của X là:

CH3-CH(NH2)-COOH

H2N-[CH2]2-COOH

H2N-CH2-COOH

H2N-[CH2]3-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Glyxin là H2NCH2COOH.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

Metylamin, amoniac, natri axetat

Anilin, metylamin, amoniac

Amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit

Anilin, amoniac, natri hiđroxit

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

• Anilin: C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu.

• Amoni clorua: NH4Cl có tính axit, pH < 7, làm quỳ tím chuyển màu hồng.

Loại các đáp án B, C, D.

Đáp án A thỏa mãn yêu cầu:

Chúng gồm: metylamin (CH3NH2); amoniac (NH3) và natri axetat (CH3COONa).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amino axit X cần vừa đủ 30,0 gam khí oxi. Cho hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 48,75 gam và còn thoát ra 2,8 lít N2 (đktc). Vậy công thức phân tử của X có thể là:

C4H9O2N

C2H5O2N

C3H7O2N

C3H9O2N

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y(C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

5,92

3,46

2,26

4,68

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

CH2=CHCOONH4

H2N-C2H4COOH

H2NCOO-CH2CH3

H2NCH2COO-CH3

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?

C2H5NH2

CH3NH2

(CH3)2NH

C6H5NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Khả năng làm đổi màu chỉ thị của các dung dịch amin liên quan

chặt chẽ đến lực bazơ của chúng ở trong nước. Rõ hơn:

                             

Anilin không làm quỳ tím hóa xanh.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là:

đimetylmetanamin

đimetylamin

N-etylmetanamin

etylmetylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Câu này các bạn rất dễ nhầm lẫn và chọn sai đáp án C và D.

Đáp án C tưởng như đúng, NHƯNG không phải, quy tắc:

Danh pháp IUPAC của amin hai, ba là tên của amin bậc một (ứng với gốc ankyl nào có mạch dài nhất), các gốc ankyl còn lại được coi như nhóm thế tại vị trí nguyên tử N (N-ankyl).

Nếu gọi tên theo kiểu đáp án C thì tên đúng phải là: N-metyletanamin.

Ở đây, đáp án đúng cần chọn là D, amin được gọi tên theo danh pháp gốc-chức:

Tên gốc-chức của amin = tên gốc hiđrocacbon + amin:

Danh pháp: etylmetylamin.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc hai?

(CH3)3N

CH3NH2

CH3-NH-CH3

C6H5NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Cách xác định bậc amin:

Amin bậc hai trong dãy 4 đáp án là CH3NHCH3.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon.

Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm.

Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Bậc của amin được xác định như sau:

Phát biểu: “Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin” không đúng.

Ví dụ: (CH3)3C-NH2: C liên kết nhóm amin là C bậc III.

Nhưng theo cách xác định trên thì đây là amin bậc I.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là:

3

2

5

4

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn đáp án D

Có 4 đồng phân amine bậc một chứa vòng benzene có cùng CTPT C7H9N là

Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là (ảnh 1)

Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là (ảnh 2)

Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là (ảnh 3)

Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là (ảnh 4)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anilin vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH dư, hiện tượng quan sát được là:

Dung dịch bị dục, sau đó trong suốt

Lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp

Dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục

Lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

• Cho anilin vào nước, lắc đều: anilin hầu như không tan.

Nó tạo vẩn đục.

• Nhỏ dung dịch HCl tới dư vào, anilin tan dần đến trong suốt vì xảy ra phản ứng:

C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl (muối phenylamoni clorua tan).

• Sau đó, cho dung dịch NaOH tới dư vào, muối phenylamoni clorua phản ứng.

 Tạo lại anilin.

Làm dung dịch bị vẩn đục như lúc đầu:

C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O.

Hiện tượng ta quan sát được như đáp án C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra. Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl thì khối lượng muối thu được là:

6,75 gam

7,87 gam

7,59 gam

7,03 gam

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của đimetylamin là:

C4H11N

C2H6N2

C2H6N

C2H7N

Xem đáp án

Chọn  đáp án D.

Công thức cấu tạo của amin có tên đimetylamin là CH3NHCH3

Công thức phân tử tương ứng là C2H7N.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

Glyxin

Anilin

Metylamin

Phenol

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

• Glyxin: H2NCH2COOH: có môi trường trung tính, pH = 7 không làm quỳ tím đổi màu.

• Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) là các bazơ, axit rất yếu, đều không có khả năng làm quỳ tím chuyển màu.

A, B, D đều không thỏa mãn.

Chỉ có đáp án C: metylamin CH3NH2 làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là:

(c), (b), (a)

(b), (a), (c)

(c), (a), (b)

(a), (b), (c)

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

 Quy luật biến đổi lực bazơ

Amin no:

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm:

 

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:

 

Theo đó, thứ tự lực bazơ tăng trong dãy:

(c) C6H5NH2 (anilin) < (a) NH3 < (b) CH3NH2.

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

2,550

3,425

4,725

3,825

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phản ứng:

2,0 gam X + 0,05 mol HCl (vừa dủ) m gam muối.

Bảo toàn khối lượng có:

m = 2,0+0,05x36,5 = 3.825 gam.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là:

4

5

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có 3 đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N gồm:

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2:VH2O=1:2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức 2 amin nào sau đây thỏa mãn:

CH3NH2 và C2H5NH2

C2H5NH2và C3H7NH2

C3H7NH2 và C4H9NH2

C2H5NH2 và C4H9NH2

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

4,68

5,08

6,25

3,46

Xem đáp án

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amin bậc hai?

CH3-NH-CH2CH3

(CH3)2CH-NH2

CH3CH2CH2-NH2

(CH3)3N

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là valin?

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

H2NCH2COOH

(CH3)2CHCH(NH2)COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo nào sau đây tương ứng với α-amino axit?

CH3CH(NH2)COONa

H2NCH2CH2COOH

CH3CH(NH2)COOH

H2NCH2CH(CH3)COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit Ala-Gly-Val-Ala-Glu có bao nhiêu liên kết peptit?

4

3

2

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:

16,8

18,6

20,8

20,6

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin X đơn chức bậc 1 trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo của X là:

3

2

1

4

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.

Trong dung dịch H2NCH2COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO.

Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.