
45 câu hỏi
C3H7NH2 và C4H9NH2
CH3NH2 và C2H5NH2
CH3NH2 và (CH3)3N
C2H5NH2 và C3H7NH2
Đáp án B
Gọi công thức của 2 amin là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
Mà 2 amin đồng đẳng kế tiếp
→ a amin là CH3NH2 và C2H5NH2
Dung dịch glyxin
Dung dịch alanin
Dung dịch lysin
Dung dịch valin
Đáp án C
Dung dịch có môi trường bazơ
Glysin: H2NCH2COOH có môi trường trung tính
Alanin: CH3CH(NH2)COOH có môi trường trung tính
Lysin: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH có môi trường bazơ
Valin: (CH3)2CHCH(NH2)COOH có môi trường trung tính
20,15
31,30
23,80
16,95
Đáp án B
Y là muối của axit đa chức → Y là (COONH4)2
Z là đipeptit mạch hở → Z là NH2CH2CONHCH2COOH
PTHH: (COONH4)2 + 2NaOH (COONa)2 + 2NH3↑ + 2H2O
NH2CH2CONHCH2COOH + 2NaOH 2NH2CH2COONa + H2O
Ta có :
(COONH4)2 + 2HCl (COOH)2 + 2NH4Cl
NH2CH2CONHCH2COOH + 2HCl + H2O 2ClNH3CH2COOH
16,78
25,08
20,17
22,64
Đáp án A.
Đặt
Bảo toàn nguyên tố N
Quy đổi E thành
Bảo toàn nguyên tố C:
Bảo toàn nguyên tố O
=0,75 mol
Khi đốt cháy 41,95 gam E thu được và
Khi đốt cháy m gam E thu được
axit cacboxylic
glixerol
β-aminoaxit
α-aminoaxit
Đáp án D
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-aminoaxit
Gly-Ala-Glu
Ala-Gly-Ala
Gly-Ala-Gly
Ala-Glu-Ala
Đáp án C
Peptit trên được tạo thành từ các α-aminoaxit lần lượt là:
H2NCH2COOH: Glyxin
H2NCH(CH3)COOH: Alanin
H2NCH2COOH: Glyxin
→ Tên gọi của peptit trên là Gly-Ala-Gly
48,21%.
24,11%.
40,18%.
32,14%
Đáp án D
Bảo toàn nguyên tố oxi
Bảo toàn khối lượng:
Gọi công thức chung của CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2,
CH3CH2NHCH3 là C3HnNm
→ hỗn hợp M gồm
C2H7N → 2CO2
a → 2a
C3HnNm → 3CO2
b → 3b
Ta có hệ phương trình:
C7H11N
C7H8NH2
C7H11N3
C8H9NH2
Đáp án C
Gọi công thức phân tử của X là
→ x : y : z = 0,07 : 0,11 : 0,03 = 7 : 11 : 3
→ Công thức đơn giản nhất của X là C7H11N3
Vì Trong phân tử X có 3 nhóm
→ Công thức phân tử của X là C7H11N3
6,0
6,5
7,0
7,5
Đáp án A
Quy hỗn hợp M
Ta có hệ phương trình
CH3NHCH3
CH3NH2
(CH3)3N
CH3CH2NHCH3.
Đáp án B.
Bậc amin là số là số nguyên tử H bị thay thế trong NH3 bởi gốc hiđrocacbon
CH3NHCH3 là amin bậc hai
CH3NH2 là amin bậc một
(CH3)3N là amin bậc ba
CH3CH2NHCH3 là amin bậc hai
CH3-CH(NH2)-COONa
H2N-CH2-CH2-COOH
Đáp án C.
Công thức của alanin là CH3-CH(NH2)-COOH
Các phương trình phản ứng
Gly, Val
Ala, Val
Gly, Gly
Ala, Gly
Đáp án A.
Khi thủy phân hoàn toàn1 mol pentapeptit A thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin
→ Trong A có chứa 3 gốc Gly, 1 gốc Ala và 1 gốc Val.
Từ tripeptit Gly-Gly-Val → A còn thiếu 1 gốc Gly và 1 gốc Ala.
Ngoài ra còn đipeptit Gly -Ala → Công thức cấu tạo của A là Gly- Ala- Gly- Gly-Val
→ Amino axit đầu N và đầu C của A lần lượt là Gly và Val
4
5
6
3
Đáp án D.
Có các đồng phân amim bậc 3 là
CH3-CH2-CH2-N(CH3)2
(CH3-CH2)2N-CH3
(CH3)2CH-N(CH3)2
CH3CH2CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
H2NCH2COOH
Đáp án A
Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có
X là α-aminoaxit
→ CH3CH2CH(NH2)COOH
560,1
562,1
336,2
480,9
Đáp án C.
Gọi công thức trung bình của hai muối là
Ta có:
Bảo toàn khối lượng
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
Bảo toàn nguyên tố H ta có
Ta có
Anbumin
Fibroin
Keratin
Hemoglobin
Đáp án A
Protein có trong lòng trắng trứng là Anbumin
2, 1, 3
1, 1, 4
3, 1, 2
1, 2, 3
Đáp án D
Axit glutamic: HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH
Valin: (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH
Lysin: H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
Alanin: NH2-CH(CH3)-COOH
Etylamin: C2H5NH2
Anilin: C6H5NH2
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng: axit glutamic
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh: lysin, etylamin
Dung dịch không làm quỳ đổi màu: valin, alanin, anilin
C2H7N
C2H8N2
C3H9N
C3H10N2
Đáp án B
A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3
→ A có công thức:
C3H11O6N3 + 3NaOH → NH2CH2CH2NH2 + Na2CO3 + NaNO3 + 2H2O
HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)COOH
HOOC-CH2CH(NH2)CH2COOH
cả A và C
Đáp án A
Tất cả các peptit đều ít tan trong nước
Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino
Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n -1) liên kết peptit
Đáp án D
A sai vì peptit thường dễ tan trong nước
B sai vì trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino
C sai vì khi trong phân tử amino axit có nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và trong phân tử amino axit có nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
D đúng
50
60
40
70
Đáp án B
BTNT.N ta có
Ta có n+2m=12
Bảo toàn khối lượng
CnH2n+2O2N2
CnH2n+1O2N2
Cn+1H2n+1O2N2
CnH2n+3O2N2
Đáp án A
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3
(CH3)2NH và CH3OH
CH3CH(NH2)CH3 và CH3CH(OH)CH3
(CH3)3COH và (CH3)2NH
Đáp án D
3
4
5
6
Đáp án C
240ml
320 ml
120ml
160ml
Đáp án B
Áp dụng BTKL ta có
m(HCl) = mmuối - mamin = 11,68 gam
=> n = 0,32 mol
=> V = 0,32 lít
(1), (2), (3).
(2), (3),(1).
(3), (1), (2).
(3), (2), (1).
Đáp án C
CnH2n(COOH)2(NH2)& CmH2m(COOH)(NH2)
CnH2n+2(COOH)2(NH2) & CmH2m+2(COOH)(NH2)
CnH2n-3(COOH)2(NH2) & CmH2m-2(COOH)(NH2)
CnH2n-1(COOH)2(NH2) & CmH2m(COOH)(NH2)
Đáp án D
23,15%.
. 26,71%.
19,65%.
30,34%
Đáp án B
X có dạng : CnH2n+1O2N
và Y là : CnH2n-1O4N
nX + nY = 0,25 mol (1)
Z + NaOH
=> mmuối = nX.(14n + 69) + nY.(14n + 121) = 40,09g (2)
Z + HCl
=> mmuối = nX.(14n + 83,5) + nY.(14n + 113,5) = 39,975g (3)
Từ (2,3) => 14,5nX – 7,5nY = - 0,115
=> nX = 0,08 ; nY = 0,17 mol
=> n = 4
=> X là C4H9O2N và Y là C4H7O4N
=> %mX = 26,71%
34
28
32
18
Đáp án C
X có 4N , Y có 7O nên X là tetra peptit, Y là hexa peptit
nên X có dạng: (Ala)a(Gly)(4-a) và Y có dạng: (Ala)b(Gly)(6-b)
Đặt nX = x mol ; nY = y mol ta có hệ pt:
x + y = 0,14 ; ax + by
= 0,4 ; (4 - a)x + (6 - b)y = 0,28
giải ra x = 0,08 ; y = 0,06 .
thay vào phương trình : ax + by = 0,4 rút ra được 4a + 3b = 20
vì a ≤ 4 ; b ≤ 6 nên chỉ có cặp a = 2; b = 4 là thỏa mãn
do đó X có 2 Ala và 2 Gly ; Y có 4 Ala và 2 Gly
Không mất tính tổng quát giả sử:
X là : AlaAlaGlyGly ;
Y là AlaAlaAlaAlaGlyGly
X viết gọn được là C10H18O5N4 ;
Y là C16H28O7N6
nX/nY = 0,08/0,06 = 4/3
Đặt nX = 4a; nY = 3a. Viết pt:
C10H18O5N4 ---> 10CO2 + 9H2O
4a ---> 40a --> 36a
C16H28O7N6 --> 16CO2 + 14H2O
3a ---> 48a ---> 42a
=> 88a.44 + 78a.18 = 63,312
=> a = 0,012 mol
=> m = 0,048.274 + 0,036.416 = 28,128 g
C6H5OH
CH3OH
CH3COOH
C6H5NH2
Đáp án D
• C6H5OH: phenol
• CH3OH: ancol metylic.
• CH3COOH: axit axetic
• C6H5NH2: anilin (amin thơm)
3 chất
5 chất
6 chất
8 chất
Đáp án C
Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc aa khác nhau
5,04 gam
5,44 gam
5,80 gam
4,68 gam
Đáp án D
Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O.
=> Bảo toàn khối lượng có:
nCO2 = 0,47 < nH2O
→ Z là ancol no, 2 chức.
Quy đổi E về hỗn hợp gồm:
CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O.
nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol.
Đặt nC2H4(OH)2 = x mol;
nCH2 = y mol; nH2O = z mol.
Ta có: mE = 0,04 . 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;
Bảo toàn cacbon: 0,04 . 3 + 2x + y = 0,47
bảo toàn H: 0,04 . 2 + 3x + y + z = 0,52.
=> Giải hệ được: x = 0,11 mol;
y = 0,13 mol; z = -0,02 mol.
Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C
=> ghép vừa đủ 1 CH2 cho Z.
Z là C3H6(OH)2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH2 cho axit.
=> muối gồm CH2=CHCOOK: 0,04 mol; C2: 0,02 mol
=> m = mmuối = 0,04 . 110 + 0,02 . 14 = 4,68 gam
116,28
. 109,5
104,28
110,28
Đáp án C
- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 có
+ Với k=1
- Khi thủy phân m gam M thì
- Quy đổi hỗn hợp M thành H2O, CH2 và C2H3ON
Anilin
Metylamin
Đimetylamin
Benzylamin
Đáp án A
CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH2CH3
H2NCH2CH2COOH và H2NCH2CH2COOCH2CH3
CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH3
CH3NHCH2COOH và CH3NHCH2COOCH2CH3
Đáp án A
X là Ala
Y – X = 28
→ Y: Ala-COOC2H5
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala
Gly-Ala-Gly-Ala-Gly
Ala-Ala-Ala-Gly-Gly
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
Đáp án D
0,4
0,2
0,6
0,3
Đáp án C
nGly = 0,2;
→ V = 0,2 + 0,4 = 0,6 lít
37,5 và 7,5
39,0 và 7,5
40,5 và 8,5
38,5 và 8,5
Đáp án A
nN2 = nHCl/2 = 7,5
nNaOH = npi = 14
Ta có: nE = nH2O – nCO2 – nN2 + npi
→ nH2O = 37,5
dung dịch H2SO4
H2 ( xúc tác Ni, nung nóng)
dung dịch HCl
O2, nung nóng
Đáp án B
1
2
4
3
Đáp án B
+ Ta có :
và
0,4
0,3
0,1
0,2
Đáp án A
X = CxH2x+2+z
32,5
33,0
33,5
34,0
Đáp án là C
C2H7N
CH5N
C3H5N
C3H7N
Chọn đáp án A
Gọi công thức của amin là RNH2
mAmin = 20. 22,5% = 4,5 gam;
nHCl = 0,1.1 = 0,1(mol)
⇒ (g/mol)
⇒ R + 16 = 45
⇒ R = 29 (C2H5-)
⇒ Công thức phân tử của amin là: C2H7N
48,85%.
48,90%
48,95%.
49,00%
Đáp án C
Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất
Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
Amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước
Đáp án A
Amino axit đơn giản nhất là H2NCH2COOH (Glyxin).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















