253 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

253 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

C3H7NH2 và C4H9NH2

CH3NH2 và C2H5NH2

CH3NH2 và (CH3)3N

C2H5NH2 và C3H7NH2

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của 2 amin là

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mHCl=mmuoi-mamin=3,925-2,1=1,825g

 nHCl=1,82536,5=0,05mol

aamin=nHCl=0,05 mol

Mamin=2,10,05=42n¯=1,786

Mà 2 amin đồng đẳng kế tiếp

→ a amin là CH3NH2 và C2H5NH2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH>7?

Dung dịch glyxin

Dung dịch alanin

Dung dịch lysin

Dung dịch valin

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch có môi trường bazơ pH>7

Glysin: H2NCH2COOH có môi trường trung tính

Alanin: CH3CH(NH2)COOH có môi trường trung tính

Lysin: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH có môi trường bazơ

Valin: (CH3)2CHCH(NH2)COOH có môi trường trung tính

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

20,15

31,30

23,80

16,95

Xem đáp án

Đáp án B

Y là muối của axit đa chức → Y là (COONH4)2

Z là đipeptit mạch hở → Z là NH2CH2CONHCH2COOH

PTHH: (COONH4)2 + 2NaOH (COONa)2 + 2NH3↑ + 2H2O

NH2CH2CONHCH2COOH + 2NaOH 2NH2CH2COONa + H2O

Ta có :nNH3=0,2 mol

nC4H8N2O3=25,6-0,1.124132=0,1 mol

(COONH4)2 + 2HCl (COOH)2 + 2NH4Cl

NH2CH2CONHCH2COOH + 2HCl + H2O 2ClNH3CH2COOH

m=m(COOH)2+mCINH3COOHm=31,3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là

16,78

25,08

20,17

22,64

Xem đáp án

Đáp án A.

Đặt nX=2a molnY=nZ=a mol 

Bảo toàn nguyên tố N

nN=2.2a+3.a+4.a=11 a mol

Quy đổi E thành

Bảo toàn nguyên tố C:

 

b=1,6-0,55.2=0,5

Bảo toàn nguyên tố O

 =0,75 mol

c=0,75-0,55=0,2

mE=41,95 gam

nH2O=3,052=1,525 mol

mCO2+mH2O=97,85 gam

Khi đốt cháy 41,95 gam E thu được 97,85 g H2O và CO2  

Khi đốt cháy m gam E thu được 39,14 gam H2O và CO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

axit cacboxylic

glixerol

β-aminoaxit

α-aminoaxit

Xem đáp án

Đáp án D

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-aminoaxit

m=39,14.41,9597,85=16,78

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi đúng của peptit H2NCH2CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2COOH là

Gly-Ala-Glu

Ala-Gly-Ala

Gly-Ala-Gly

Ala-Glu-Ala

Xem đáp án

Đáp án C

Peptit trên được tạo thành từ các α-aminoaxit lần lượt là:

H2NCH2COOH: Glyxin

H2NCH(CH3)COOH: Alanin

H2NCH2COOH: Glyxin

→ Tên gọi của peptit trên là Gly-Ala-Gly

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong hỗn hợp M là

48,21%.

24,11%.

40,18%.

32,14%

Xem đáp án

Đáp án D

nM=5,622,4=0,25 mol

 

Bảo toàn nguyên tố oxi

 

Bảo toàn khối lượng:

mM=mC+mH+mN=14 gam 

Gọi công thức chung của CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2,

CH3CH2NHCH3 là C3HnNm

→ hỗn hợp M gồm

 

C2H7N → 2CO2

a    →   2a

C3HnNm → 3CO2

b         →    3b

Ta có hệ phương trình:

 

%mCH3CH2NH2=0,14514100%=32,14%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin X thu được 3,08 g CO2 và 0,99 g H2O và 336 ml N2 (ở đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600 ml HCl 0,5M. Công thức phân tử của X là

C7H11N

C7H8NH2

C7H11N3

C8H9NH2

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=3,0844=0,07 molnC=nCO2=0,07 mol 

 Gọi công thức phân tử của X là CxHyNz 

→ x : y : z = 0,07 : 0,11 : 0,03 = 7 : 11 : 3

→ Công thức đơn giản nhất của X là C7H11N3

nHCl=0,6.0,5=0,3 mol 

nHClnamin=31 Trong phân tử X có 3 nhóm -NH2 

→ Công thức phân tử của X là C7H11N3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit z và pentapeptit T (đêu mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu đưực hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,0

6,5

7,0

7,5

Xem đáp án

Đáp án A

Quy hỗn hợp M

Ta có hệ phương trình

m=5,985 g

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

CH3NHCH3

CH3NH2

(CH3)3N

CH3CH2NHCH3.

Xem đáp án

Đáp án B.

Bậc amin là số là số nguyên tử H bị thay thế trong NH3 bởi gốc hiđrocacbon

CH3NHCH3 là amin bậc hai

CH3NH2 là amin bậc một

(CH3)3N là amin bậc ba

CH3CH2NHCH3 là amin bậc hai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin+NaOHX+HClY Chất Y là chất nào sau đây?

CH3-CH(NH2)-COONa

H2N-CH2-CH2-COOH

CH3CH(NH3Cl)COOH

CH3CH(NH3Cl)COONa

Xem đáp án

Đáp án C.

Công thức của alanin là CH3-CH(NH2)-COOH

Các phương trình phản ứng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, đầu C của A lần lượt là

Gly, Val

Ala, Val

Gly, Gly

Ala, Gly

Xem đáp án

Đáp án A.

Khi thủy phân hoàn toàn1 mol pentapeptit A thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin

→ Trong A có chứa 3 gốc Gly, 1 gốc Ala và 1 gốc Val.

Từ tripeptit Gly-Gly-Val → A còn thiếu 1 gốc Gly và 1 gốc Ala.

Ngoài ra còn đipeptit Gly -Ala → Công thức cấu tạo  của A là Gly- Ala- Gly- Gly-Val

→ Amino axit đầu N và đầu C của A lần lượt là Gly và Val

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N?

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án D.

Có các đồng phân amim bậc 3 là

CH3-CH2-CH2-N(CH3)2

(CH3-CH2)2N-CH3

(CH3)2CH-N(CH3)2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

α-aminoaxit X chứa một nhớm NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3CH2CH(NH2)COOH

H2NCH2CH2COOH

CH3CH(NH2)COOH

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có

nHCl=nX=0,1 molMX=10,30,1103

R+16+45a=103R+45a=87

X là α-aminoaxit

→ CH3CH2CH(NH2)COOH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y đều tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử oxi trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,5 mol A trong KOH thì thấy có 2,8 mol KOH phảu ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 65,385 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2  thấy khối lượng bình tăng 145,3 gam. Giá trị của m là

560,1

562,1

336,2

480,9

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi công thức trung bình của hai muối là Cn¯H2n¯O2NK 

Ta có:

Bảo toàn khối lượng

m(X,Y)=90,2+39,2n¯

Bảo toàn nguyên tố C ta có:nCO2=2,8n¯

Bảo toàn nguyên tố H ta có

mCO2+mH2O=173,6n¯-16,2

Ta có

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?

Anbumin

Fibroin

Keratin

Hemoglobin

Xem đáp án

Đáp án A

Protein có trong lòng trắng trứng là Anbumin

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh và không chuyển màu lần lượt là

2, 1, 3

1, 1, 4

3, 1, 2

1, 2, 3

Xem đáp án

Đáp án D

Axit glutamic: HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH

Valin: (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH

Lysin: H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH

Alanin: NH2-CH(CH3)-COOH

Etylamin: C2H5NH2

Anilin: C6H5NH2

Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng: axit glutamic

Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh: lysin, etylamin

Dung dịch không làm quỳ đổi màu: valin, alanin, anilin

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H11O6N3. A tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ X đa chức bậc 1 và hỗn hợp muối vô cơ. Công thức phân tử của X là

C2H7N

C2H8N2

C3H9N

C3H10N2

Xem đáp án

Đáp án B

nC3H11O6N3=18,518,5=0,1(mol)

nNaOH=0,3.0,1=0,3mol

nAnNaOH=13 

A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3

→ A có công thức:

 

C3H11O6N3 + 3NaOH → NH2CH2CH2NH2 + Na2CO3 + NaNO3 + 2H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,41 gam α ─ amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 5,73 gam muối. Mặt khác cũng lượng X trên tác dụng với HCl dư thu được 5,505g muối clorua. Công thức cấu tạo của X là

HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

HOOC-CH2CH(NH2)CH2COOH

cả A và C

Xem đáp án

Đáp án A

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tất cả các peptit đều ít tan trong nước

Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino

Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n -1) liên kết peptit

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì peptit thường dễ tan trong nước

B sai vì trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino

C sai vì khi trong phân tử amino axit có nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và trong phân tử amino axit có nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

D đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,379 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

50

60

40

70

Xem đáp án

Đáp án B

BTNT.N ta có

2x+2x=5,37622,4.2x=0,12 mol

Ta có n+2m=12

Bảo toàn khối lượng

mmuoi=mX+mHClmmuoi=14.0,12.(n+2m)+39,84

mmuoi=60 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của aminoaxit no chứa hai nhóm amino và một nhóm cacboxyl, mạch hở là:

CnH2n+2O2N2

CnH2n+1O2N2

Cn+1H2n+1O2N2

CnH2n+3O2N2

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?

(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3

(CH3)2NH và CH3OH

CH3CH(NH2)CH3 và CH3CH(OH)CH3

(CH3)3COH và (CH3)2NH

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N ?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin: Metyl amin, etyl amin, propyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 31,68 g muối khan. Giá trị của V là:

240ml

320 ml

120ml

160ml

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng BTKL ta có  

m(HCl) = mmuối  - mamin  = 11,68 gam

=> n = 0,32 mol

=> V = 0,32 lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các amin theo thứ tự bậc amin tăng dần : etylmetylamin (1) ; etylđimetylamin (2) ; isopropylamin (3).

(1), (2), (3).

(2), (3),(1).

(3), (1), (2).

(3), (2), (1).

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, 1 chức amin. Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất thứ 2 có 1 nhóm axit. Công thức của 2 chất trong X là

CnH2n(COOH)2(NH2)& CmH2m(COOH)(NH2)

CnH2n+2(COOH)2(NH2) & CmH2m+2(COOH)(NH2)

CnH2n-3(COOH)2(NH2) & CmH2m-2(COOH)(NH2)

CnH2n-1(COOH)2(NH2) & CmH2m(COOH)(NH2)

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y đều là α-amino axit no, mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. X có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 còn Y có một nhóm–NH2 và hai nhóm –COOH. Lấy 0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm hai muối trung hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm hai muối. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là

23,15%.

. 26,71%.

19,65%.

30,34%

Xem đáp án

Đáp án B

X có dạng : CnH2n+1O2N

và Y là : CnH2n-1O4N

nX + nY = 0,25 mol (1)

Z + NaOH

=> mmuối = nX.(14n + 69) + nY.(14n + 121) = 40,09g (2)

Z + HCl

=> mmuối = nX.(14n + 83,5) + nY.(14n + 113,5) = 39,975g (3)

Từ (2,3) => 14,5nX – 7,5nY = - 0,115

=> nX = 0,08 ; nY = 0,17 mol

=> n = 4

=> X là C4H9O2N và Y là C4H7O4N

=> %mX = 26,71%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp X gồm hai peptit Y(CxHyOzN4) và Z(CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam hỗn hợp X trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam. Giá trị gần nhất của m là

34

28

32

18

Xem đáp án

Đáp án C

X có 4N , Y có 7O nên X là tetra peptit, Y là hexa peptit

nên X có dạng: (Ala)a(Gly)(4-a) và Y có dạng: (Ala)b(Gly)(6-b)

Đặt n= x mol ; n= y mol ta có hệ pt:

x + y = 0,14 ; ax + by

= 0,4 ; (4 - a)x + (6 - b)y = 0,28 

giải ra x = 0,08 ; y = 0,06 .

thay vào phương trình : ax + by = 0,4 rút ra được 4a + 3b = 20

vì a ≤ 4 ; b ≤  6 nên chỉ có cặp a = 2; b = 4 là thỏa mãn

do đó X có 2 Ala và 2 Gly  ; Y có 4 Ala và 2 Gly

Không mất tính tổng quát giả sử:

X là : AlaAlaGlyGly ;

Y là AlaAlaAlaAlaGlyGly

X viết gọn được là C10H18O5N4 ;

Y là C16H28O7N6

nX/n= 0,08/0,06 = 4/3 

Đặt n= 4a; n= 3a. Viết pt:

C10H18O5N4 ---> 10CO2 + 9H2O

4a ---> 40a --> 36a

C16H28O7N6 --> 16CO2 + 14H2O

3a ---> 48a ---> 42a

=> 88a.44 + 78a.18 = 63,312

=> a = 0,012 mol

=> m = 0,048.274 + 0,036.416 = 28,128 g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là

C6H5OH

CH3OH

CH3COOH

C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án D

 C6H5OH: phenol 

• CH3OH: ancol metylic.

• CH3COOH: axit axetic  

• C6H5NH2: anilin (amin thơm)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

3 chất

5 chất

6 chất

8 chất

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc aa khác nhau

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:

5,04 gam

5,44 gam

5,80 gam

4,68 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O.

=> Bảo toàn khối lượng có:

nCO2 = 0,47 < nH2O 

→ Z là ancol no, 2 chức.

Quy đổi E về hỗn hợp gồm:

CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O.

nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol.

Đặt nC2H4(OH)2 = x mol;

nCH2 = y mol; nH2O = z mol.

Ta có: mE = 0,04 . 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;

Bảo toàn cacbon: 0,04 . 3 + 2x + y = 0,47

bảo toàn H: 0,04 . 2 + 3x + y + z = 0,52.

=> Giải hệ được: x = 0,11 mol; 

y = 0,13 mol; z = -0,02 mol.

Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C

=> ghép vừa đủ 1 CH2 cho Z.

Z là C3H6(OH)2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH2 cho axit.

=> muối gồm CH2=CHCOOK: 0,04 mol; C2: 0,02 mol

=> m = mmuối = 0,04 . 110 + 0,02 . 14 = 4,68 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở ( được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 ) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là:

116,28

. 109,5

104,28

110,28

Xem đáp án

Đáp án C

- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 có

 

Mà 7.1<7.3k=1

+ Với k=1

n(Gly),Ala=nXY3=0,12 mol

- Khi thủy phân m gam M thì

nH2O=nM=nX+nY=0,48 mol

- Quy đổi hỗn hợp M thành H2O, CH2 và C2H3ON

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?

Anilin

Metylamin

Đimetylamin

Benzylamin

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X (dạng α-) có phân tử khối là 89. Y là este của X và có phân tử khối là 117. Công thức cấu tạo của X Y tương ứng là

CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH2CH3

H2NCH2CH2COOH và H2NCH2CH2COOCH2CH3

CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH3

CH3NHCH2COOH và CH3NHCH2COOCH2CH3

Xem đáp án

Đáp án A

X là Ala

Y – X = 28

→ Y: Ala-COOC2H5

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala- Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X

Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala

Gly-Ala-Gly-Ala-Gly

Ala-Ala-Ala-Gly-Gly

Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu được dung dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dùng V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V

0,4

0,2

0,6

0,3

Xem đáp án

Đáp án C

nGly = 0,2; nHCl=29,6-1536,5=0,4

→ V = 0,2 + 0,4 = 0,6 lít

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit Z mạch hở tạo từ Y; trong đó X Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x và y là

37,5 và 7,5

39,0 và 7,5

40,5 và 8,5

38,5 và 8,5

Xem đáp án

Đáp án A

nN2 = nHCl/2 = 7,5

nNaOH = npi = 14

Ta có: n= nH2O – nCO2 – nN2 + npi 

→ nH2O = 37,5

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin không phản ứng với chất nào dưới đây

dung dịch H2SO4

H2 ( xúc tác Ni, nung nóng)

dung dịch HCl

O2, nung nóng

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có cùng công thức phân tử C3H9N là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

 

+ Ta có :nC2H3ON=nGly+nAla=1,56 mol

và n-CH2=nAla=0,48a

mM=104,28 (g)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,6 mol hỗn hợp khí và hơi. Cho 9,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là

0,4

0,3

0,1

0,2

Xem đáp án

Đáp án A

X = CxH2x+2+zNz

nHCl=0,4

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z (X, Y, Z đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng 78,28 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

32,5

33,0

33,5

34,0

Xem đáp án

Đáp án là C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

C2H7N

CH5N

C3H5N

C3H7N

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi công thức của amin là RNH2

mAmin = 20. 22,5% = 4,5 gam;

nHCl = 0,1.1 = 0,1(mol)

RNH2 + HCl RNH3Cl0,1          0,1                          mol

MAmin=maminnamin=4,50,1=45(g/mol)

⇒ R + 16 = 45

⇒ R = 29 (C2H5-)

⇒ Công thức phân tử của amin là: C2H7N

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 51,48 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba peptit mạch hở được tạo thành bởi glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X hoặc Y hoặc Z trong hỗn hợp A đều thu được số mol CO2 và H2O hơn kém nhau 0,04 mol. Mặt khác, đun nóng hoàn toàn hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B chứa 69,76 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với

48,85%.

48,90%

48,95%.

49,00%

Xem đáp án

Đáp án C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng?

Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất

Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

Amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước

Xem đáp án

Đáp án A

Amino axit đơn giản nhất là H2NCH2COOH (Glyxin).