
25 câu hỏi
3.
5.
4.
6.
Chọn C
Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm, đó là ngư trường Cà Mau - Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
trồng rừng.
dân tăng.
khai hoang.
thủy lợi.
Chọn A
Diện tích rừng trồng mới trung bình hằng năm nước ta đều tăng do đẩy mạnh công tác trồng rừng.
rừng tự nhiên.
rừng phòng hộ.
rừng đặc dụng.
rừng sản xuất.
Chọn A
Theo mục đích sử dụng, rừng nước ta bao gồm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
trung du, miền núi.
đồng bằng châu thổ.
đồng bằng ven biển.
cao nguyên đá vôi.
Chọn A
Rừng sản xuất nước ta phân bố ở trung du và miền núi.
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
Rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ.
Rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng.
Rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ.
Chọn A
Nước ta gồm có 3 loại rừng, đó là. rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng nguyên sinh.
Rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ.
Chọn D
Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc theo dải ven biển miền Trung, các dải rừng ngập mặn ven biển.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Chọn B
Hiện nay, nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) của Việt Nam. Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi tôm, bao gồm hệ thống sông ngòi phong phú, đất đai phù sa màu mỡ, và khí hậu nhiệt đới ẩm.
Rừng đặc dụng.
Rừng quốc gia.
Rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ.
Chọn C
Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu. Vừa có thể khai thác, vừa trồng mới được.
du lịch sinh thái.
khai thác gỗ, lâm sản.
khoanh nuôi rừng.
trồng và bảo vệ rừng.
Chọn A
Hoạt động lâm nghiệp nước ta bao gồm khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
Quảng Ninh.
Bình Thuận.
Cà Mau.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chọn C
Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là Cà Mau.
các cánh rừng chắn cát.
các dải rừng ven biển.
các khu rừng đầu nguồn.
rừng nguyên liệu giấy.
Chọn D
Rừng sản xuất là các khu rừng nguyên liệu giấy, dùng trong công nghiệp chế biến lâm sản, đồ gia dụng, nội thất (bàn, ghế, tủ,…).
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Chọn C
Ngư trường vịnh Bắc Bộ là một tên gọi khác của ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh.
Rừng nguyên sinh.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng phòng hộ.
Chọn B
Rừng sản xuất là rừng cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho sản xuất các vật dụng trong nhà như bàn, ghế, giường, tủ,…
nhiều đảo, vũng, vịnh ven biển.
ven biển nhiều cửa sông rộng lớn.
có nhiều bãi triều, đầm phá rộng.
nhiều sông, hồ, suối, ao dày đặc.
Chọn A
Nguyên nhân chủ yếu nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn là do nước ta có nhiều đảo, vũng, vịnh,… ven biển.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Chọn C
Nghề cá ở nước ta phát triển mạnh ở các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi.
lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn.
làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ.
ngư cụ dần hiện đại, đẩy mạnh nuôi trồng.
Chọn D
Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu. Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác như Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận,… Ngoài ra còn do nước ta đẩy mạnh nuôi trồng thủy hải sản.
Bình Thuận.
Cần Thơ.
Kiên Giang.
Ninh Thuận.
Chọn C
Tỉnh Kiên Giang là tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất ở Việt Nam. Kiên Giang có đường bờ biển dài, ngư trường rộng lớn và điều kiện tự nhiên thuận lợi, làm cho nghề khai thác thủy sản phát triển mạnh mẽ. Tỉnh này nổi bật với các cảng cá lớn và ngư trường phong phú, giúp tăng sản lượng khai thác thủy sản hàng năm.
Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
Ninh Thuận, Bình Thuận, Long An, Quảng Ninh.
Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận.
Kiên Giang, Cà Mau, Hậu Giang, Ninh Thuận.
Chọn C
Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác hải sản là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận.
tăng tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, giảm tỉ trọng sản lượng khai thác.
tăng cả tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng khai thác.
giảm tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.
giảm cả tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng khai thác.
Chọn A
Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, giảm tỉ trọng sản lượng khai thác.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Nhiều ngư trường trọng điểm.
Nguồn nước ngầm khá dồi dào.
Lượng mưa trung bình năm lớn.
Chọn A
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều ao hồ; dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh,... thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Dọc bờ biển có nhiều đầm phá.
Nhiều ngư trường trọng điểm.
Vùng biển rộng lớn và trải dài.
Chọn A
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều ao, hồ,... thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt.
Những đổi mới về chính sách của Nhà nước.
Phát triển dịch vụ thuỷ sản, chế biến thuỷ sản.
Nhu cầu về mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều nơi.
Nhiều phương tiện tàu thuyền, ngư cụ hiện đại.
Chọn A
Nhân tố có tác động tích cực nhất đến sự phát triển ngành thuỷ sản của nước ta là những đổi mới về chính sách của Nhà nước. Đó là hội nhập, chính sách khuyến ngư,…
nguồn đầu tư còn hạn chế, thị trường biến động, ít nhân lực chuyên môn.
đánh bắt xa bờ ít được chú trọng, thời tiết thất thường, suy thoái khắp nơi.
thiên tai tự nhiên xảy ra nhiều nơi, máy móc lạc hậu, suy giảm về dân số.
môi trường ô nhiễm, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, tranh chấp trên biển.
Chọn A
Nguyên nhân chủ yếu khiến ngành đánh bắt thủy hải sản của Việt Nam còn hạn chế bao gồm:
- Ngành thủy sản yêu cầu đầu tư lớn cho tàu thuyền, ngư cụ, công nghệ bảo quản và chế biến, cũng như cơ sở hạ tầng hỗ trợ như cảng cá, kho lạnh. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư vào ngành này vẫn còn hạn chế, khiến cho việc hiện đại hóa và mở rộng quy mô sản xuất gặp khó khăn.
- Nhiều tàu thuyền và thiết bị đánh bắt ở Việt Nam vẫn sử dụng công nghệ cũ, không hiệu quả và không đảm bảo an toàn, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản.
- Ngành thủy sản thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao và kỹ năng chuyên môn, dẫn đến việc quản lý và vận hành không hiệu quả.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường và khai thác hải sản quá mức làm suy giảm nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và bền vững của ngành.
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến ngư trường và nguồn lợi thủy sản, gây khó khăn cho ngư dân trong hoạt động đánh bắt.
- Thị trường tiêu thụ không ổn định và các chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển của ngành.
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Nhiều ngư trường trọng điểm.
Lượng mưa trung bình năm lớn.
Chọn A
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh,... tạo thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
Sản lượng thủy sản nước ta qua các năm.
Tỉ lệ sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng nước ta qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nước ta qua các năm.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta qua các năm.
Chọn A
Biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng thủy sản nước ta qua các năm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















