25 bài tập Quan hệ tỉ lệ có lời giải
24 câu hỏi
Khoảng cách giữa hai thành phố A và B ngoài thực tế là:
6 × 1 200 000 = 7 200 000 (cm)
Đổi: 7 200 000 cm = 72 km
Đáp số: 72 km
Khoảng cách giữa Bắc Ninh và Hà Nội là 40 km. Trên bản đồ tỉ lệ
1 : 100 000 thì khoảng cách giữa Bắc Ninh và Hà Nội đó dài bao nhiêu xăng - ti - mét.
Đổi: 40 km = 4 000 000 cm
Khoảng cách giữa Bắc Ninh và Hà Nội trên bản đồ tỉ lệ là:
4 000 000 : 100 000 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm
Chiều dài cạnh cái ao hình vuông ngoài thực tế là:
6 × 400 = 2 400 (cm)
Đổi: 2 400 cm = 24 m
Diện tích cái ao ngoài thực tế là:
24 × 24 = 576 (m2)
Đáp số: 576 m2
Chiều rộng khu đất là:
500 ×
= 300 (m)
Đổi: 500 m = 50 000 cm; 300 m = 30 000 cm
Chiều dài khu đất trên bản đồ là:
50 000 : 1 200 000 =
(cm)
Chiều rộng khu đất trên bản đồ là:
30 000 : 1 200 000 =
(cm)
Diện tích khu vườn trên bản đồ là:
(cm2)
Đáp số:
cm2
Đổi: 160 km = 16 000 000 cm
Trên bản đồ, quãng đường đó dài là:
16 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)
Đáp số: 16 cm
Quãng đường từ bản A đến trường Tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ
1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đổi: 1 500 m = 150 000 cm; 1200 m = 120 000 cm
Trên bản đồ, đoạn AB dài là:
150 000 : 3 000 = 50 (cm)
Trên bản đồ, đoạn AC dài là:
120 000 : 3 000 = 40 (cm)
Đáp số: 50 cm; 40 cm

Trên thực tế, quãng đường sát từ Đà Nẵng – Nha Trang dài là:
5 × 10 000 000 = 50 000 000 (cm)
Đổi: 50 000 000 cm = 500 km
Đáp số: 500 km
Trên thực tế, quãng đường đi từ A đến B dài là:
3 × 45 000 = 135 000 (cm)
Đổi: 135 000 cm = 1,35 km
Đáp số: 1,35 km
Chiều dài nhà thể chất trên thực tế là:
2,5 × 2 000 = 5 000 (cm)
Chiều rộng nhà thể chất trên thực tế là:
1,6 × 2 000 = 3 200 (cm)
Đổi: 5 000 cm = 50 m; 3 200 cm = 32 m
Diện tích nhà thể chất trên thực tế là:
50 × 32 = 1 600 (m2)
Đáp số: 1 600 m2
Đổi: 75 m = 7 500 cm
Chu vi mảnh đất trên bản đồ là:
7 500 : 500 = 15 (cm)
Đáp số: 15 cm
Trên thực tế, tổ công nhân thi công quãng đường là:
900 : 400 = 2,25 (km)
Đổi: 2,25 km = 225 000 cm
Trên bản đồ, đoạn đường tổ công nhân thi công dài là:
225 000 : 5 000 = 45 (cm)
Đáp số: 45 cm
Ta có sơ đồ chiều dài, chiều rộng của bể bơi trên thực tế:

Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 2 = 7 (phần)
Chiều dài của bể bơi trên thực tế là:
35 : 7 × 5 = 25 (m)
Đổi: 25 m = 2 500 cm
Chiều dài của bể bơi trên bản đồ là:
2 500 : 200 = 12,5 (cm)
Đáp số: 12,5 cm
Đổi: 5 m = 500 cm
Chiều dài của nên căn phòng là:
500 : 200 = 2,5 (cm)
Đáp số: 2,5 cm
Ta có sơ đồ chiều dài, chiều rộng của lớp học trên thực tế:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Chiều rộng của lớp học trên thực tế là:
3,2 : 2 × 3 = 4,8 (m)
Đổi: 4,8 m = 480 cm
Chiều rộng của lớp học trên bản đồ là:
480 : 50 = 9,6 (cm)
Đáp số: 9,6 cm
Trên thực tế, chiều dài của mảnh đất đó là:
7 × 500 = 3 500 (cm)
Trên thực tế, chiều rộng của mảnh đất đó là:
4 × 500 = 2 000 (cm)
Đổi: 3 500 cm = 35 m; 2 000 cm = 20 m
Trên thực tế, diện tích mảnh đất đó là:
35 × 20 = 700 (m2)
Đáp số: 700 m2
Sân vườn nhà bạn Nhung có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 9 m, chiều rộng là 8 m. Hỏi diện tích sân vườn nhà bạn Nhung hiển thị trên sơ đồ nhà tỉ lệ
1 : 1 000 là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Đổi: 9 m = 900 cm; 8 m = 800 cm
Trên bản đồ, chiều dài sân vườn đó là:
900 : 1 000 = 0,9 (cm)
Trên bản đồ, chiều rộng sân vườn đó là:
800 : 1 000 = 0,8 (cm)
Trên bản đồ, diện tích sân vườn đó là:
0,9 × 0,8 = 0,72 (cm2)
Đáp số: 0,72 cm2

Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 5 = 3 (phần)
Chiều dài của căn nhà trên thực tế là:
3,6 : 3 × 8 = 9,6 (m)
Đổi: 9,6 m = 960 cm
Chiều dài của căn nhà trên bản đồ là:
960 : 25 = 38,4 (cm)
Đáp số: 38,4 cm
Đổi: 60 km = 6 000 000 cm
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 100 000 tức là 1 cm trên bản đồ sẽ bằng 100 000 cm ngoài thực tế.
Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Giang trên bản đồ dài số xăng – ti – mét là:
6 000 000 : 100 000 = 60 (cm)
Đáp số: 60 cm
Quãng đường từ nhà My đến trường dài 1,6 km và dài gấp 2 lần quãng đường từ nhà My đến công viên. Tính quãng đường từ trường đến công viên?

Quãng đường từ nhà My đến công viên là:
1,6 : 2 = 0,8 (km)
Quãng đường từ trường đến công viên là:
1,6 + 0,8 = 2,4 (km)
Đáp số: 2,4 km
Trên bản đồ cạnh của mảnh vườn hình vuông là:
8 : 4 = 2 (cm)
Cạnh của mảnh vườn hình vuông đó trên thực tế là:
2 × 600 = 1 200 (cm)
Đổi: 1 200 cm = 12 m
Diện tích hình vuông ngoài thực tế là:
12 × 12 = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2
Trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chiều dài sân bóng hình chữ nhật là 6 cm, chiều rộng là 4 cm. Vậy diện tích sân bóng ngoài thực tế là: 96 m2
Giải thích:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 tức là 1 cm trên bản đồ sẽ bằng 200 cm ngoài thực tế.
Vậy chiều dài sân bóng hình chữ nhật là:
6 × 200 = 1 200 (cm) = 12 m
Vậy chiều rộng sân bóng hình chữ nhật thực tế là:
4 × 200 = 800 (cm) = 8 m
Diện tích sân bóng ngoài thực tế là:
12 × 8 = 96 (m2)
Vậy diện tích sân bóng ngoài thực tế là 96 m2.
Cạnh của mảnh đất hình vuông trên bản đồ là:
40 : 4 = 10 (cm)
Cạnh của mảnh đất hình vuông trên thực tế là:
10 × 500 = 5 000 (cm)
Đổi 5 000 cm = 50 m
Diện tích mảnh đất hình vuông trên thực tế là:
50 × 50 = 2 500 (m2)
Đáp số: 2 500 m2
Khoảng cách từ Hà Nội đến Vinh trên thực tế là:
33,06 × 1 000 000 = 33 060 000 (cm)
Đổi: 33 060 000 cm = 330,6 km
Khoảng cách từ Hà Nội đến Ninh Bình là:
330,6 29 : 100 = 95,874 (km)
Đáp số: 95,874 km
Tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh đất trên thực tế là:
42,2 × 200 = 8 440 (cm)
Đổi: 8 440 cm = 84,4 m
Chiều dài mảnh đất trên thực tế là:
(84,4 + 8,4) : 2 = 46,4 (m)
Đáp số: 46,4 m
Bạn có thích hoạt động này không?
