2000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 9
Đề thi

2000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 9

A
Admin
Hóa họcLớp 1241 lượt thi
169 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau: Mặt Trăng, Mặt Trời, cây ngô, quyển sách, vật thể nhân tạo là

Mặt Trăng.

Mặt Trời.

cây ngô.

quyển sách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật thể nhân tạo do con người tạo ra. Vậy quyển sách là vật thể nhân tạo.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau: quần áo, sách vở, nhà cửa, cỏ cây, vật thể tự nhiên là

quần áo.

sách vở.

nhà cửa.

cỏ cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên. Vậy cỏ cây là vật thể tự nhiên.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau: con gà, con chó, con chuột, con búp bê. Vật không sống là

con gà.

con chó.

con búp bê.

con chuột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vật không sống không mang các đặc điểm cơ bản của sự sống.

Vậy vật không sống là con búp bê.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể được phân thành các loại nào?

Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.

Vật sống và vật không sống.

Vật thể tự nhiên và vật sống.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế giới xung quanh chúng ta gồm các vật thể vô cùng đa dạng. Tùy theo cách phân loại ta có thể phân chia thành: vật thể tự nhiên hay vật thể nhân tạo; vật sống hay vật không sống …

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các vật thể tự nhiên là

Cặp sách, con ngựa, xe máy, chai nước khoáng.

Con cá, đồi núi, cây dừa, con chim.

Bánh mì, không khí, xe đạp, bút bi.

Cây cam, bánh ngọt, cây cầu, sách vở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

⇒Con cá, đồi núi, cây dừa, con chim là các vật thể tự nhiên.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nhân tạo là

Con khỉ.

Cây bàng.

Bình gốm.

Con cá chép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Bình gốm do con người tạo ra nên là vật thể nhân tạo.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật không sống là

Con mèo.

Cây tre.

Cây cột điện.

Con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vật không sống không có các khả năng sống như: trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản. Vậy cây cột điện là vật không sống.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật sống là

Con chó.

Cây cột điện.

Ti vi.

Xe đạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vật sống có các khả năng sống như: trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản. Vậy con chó là vật sống.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau: con gà, con chó, con chuột, con búp bê. Vật không sống là

con gà.

con chó.

con búp bê.

con chuột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vật không sống không mang các đặc điểm cơ bản của sự sống.

Vậy vật không sống là con búp bê.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể được phân thành các loại nào?

Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.

Vật sống và vật không sống.

Vật thể tự nhiên và vật sống.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế giới xung quanh chúng ta gồm các vật thể vô cùng đa dạng. Tùy theo cách phân loại ta có thể phân chia thành: vật thể tự nhiên hay vật thể nhân tạo; vật sống hay vật không sống …

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật không sống là

Con mèo.

Cây tre.

Cây cột điện.

Con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vật không sống không có các khả năng sống như: trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản. Vậy cây cột điện là vật không sống.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật sống là

Con chó.

Cây cột điện.

Ti vi.

Xe đạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vật sống có các khả năng sống như: trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản. Vậy con chó là vật sống.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau: Mặt Trăng, Mặt Trời, cây ngô, quyển sách, vật thể nhân tạo là

Mặt Trăng.

Mặt Trời.

cây ngô.

quyển sách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật thể nhân tạo do con người tạo ra. Vậy quyển sách là vật thể nhân tạo.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau: quần áo, sách vở, nhà cửa, cỏ cây, vật thể tự nhiên là

quần áo.

sách vở.

nhà cửa.

cỏ cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên. Vậy cỏ cây là vật thể tự nhiên.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các vật thể tự nhiên là

Cặp sách, con ngựa, xe máy, chai nước khoáng.

Con cá, đồi núi, cây dừa, con chim.

Bánh mì, không khí, xe đạp, bút bi.

Cây cam, bánh ngọt, cây cầu, sách vở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

⇒Con cá, đồi núi, cây dừa, con chim là các vật thể tự nhiên.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nhân tạo là

Con khỉ.

Cây bàng.

Bình gốm.

Con cá chép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Bình gốm do con người tạo ra nên là vật thể nhân tạo.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào mùa xuân, thời tiết ấm lên, băng tan dần. Băng tan là quá trình nào sau đây?

Quá trình nóng chảy.

Quá trình đông đặc.

Sự sôi.

Sự bay hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Băng tan là hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng hay chính là quá trình nóng chảy của nước đá.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?

Miếng bơ thực vật tan khi đun nóng.

Nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng.

Băng tuyết tan vào mùa hè.

Nước đóng băng vào mùa đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước đóng băng vào mùa đông thể hiện sự đông đặc của nước.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong suốt thời gian nước đá nóng chảy nhiệt độ thay đổi như thế nào?

Tăng dần

Không thay đổi

Giảm dần

Ban đầu tăng rồi sau đó giảm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong suốt thời gian nước đá nóng chảy nhiệt độ không thay đổi.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là

0oC.

100oC.

39oC.

-39oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0oC.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là

0oC.

100oC.

39oC.

-39oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39oC.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Tungsten.

Thép.

Đồng.

Vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Thủy ngân.

Nước.

Đồng.

Vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong dãy.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây nóng chảy ở 0oC?

Thủy ngân.

Nước đá.

Đồng.

Vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước đá nóng chảy ở 0oC.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là của sự bay hơi?

Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.

Có thể không nhìn thấy được.

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nước đến 100oC, ta thấy mặt nước dao động mạnh và có hơi nước bốc ra. Quá trình chuyển thể này được gọi là

sự nóng chảy.

sự đông đặc.

sự bay hơi.

sự sôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đun nước đến 100oC, ta thấy mặt nước dao động mạnh và có hơi nước bốc ra. Quá trình chuyển thể này được gọi là sự sôi.

Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau cơn mưa và có nắng lên con đường khô thoáng trở lại. Quá trình chuyển thể này được gọi là

quá trình nóng chảy.

quá trình bay hơi.

quá trình đông đặc.

quá trình ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sau cơn mưa và có nắng lên, nước bay hơi con đường khô, thoáng trở lại.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta đã lợi dụng tính chất nào của chất khí khi sản xuất các loại nước hoa, tinh dầu?

Dễ dàng nén được.

Không có hình dạng xác định.

Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.

Không chảy được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa trên tính chất chất khí có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng để sản xuất các loại nước hoa, tinh dầu.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?

Có gió, quần áo căng ra.

Không có gió, quần áo căng ra.

Quần áo không căng ra, không có gió.

Quần áo không căng ra, có gió.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sự bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, mặt thoáng → Quần áo không căng ra, không có gió → quần áo lâu khô nhất

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:

Nước trong cốc càng nhiều

Nước trong cốc càng ít

Cốc được đặt trong nhà

Cốc được đặt ngoài sân nắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Sự bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, mặt thoáng.

- Cốc hình trụ nên diện tích mặt thoáng của nước không đổi → nước nhiều hay ít, mặt thoáng của nước đều như nhau → tốc độ bay hơi như nhau.

- Cốc đặt ngoài sân nắng → có nhiệt độ cao hơn trong nhà → tốc độ bay hơi cao hơn.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.

Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.

Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

- Sự bay hơi đó phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hiện tượng nào sau đây thể hiện sự ngưng tụ của hơi nước:

Sương đọng trên lá cây

Hơi nước.

Mây

Cả 3 hiện tượng trên đều thể hiện sự ngưng tụ của hơi nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng. Sương đọng trên lá cây là sự ngưng tụ của hơi nước trong đêm lạnh.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây sai khi nói về sự ngưng tụ:

Sự ngưng tụ là quá trình ngược lại của sự bay hơi.

Hơi nước gặp lạnh thì ngừng tụ thành nước.

Sự ngưng tụ là sự chuyển thể từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng.

Sự ngưng tụ phụ thuộc vào gió, vào diện tích mặt thoáng.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Sự ngưng tụ là sự chuyển thể từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng. Sự ngưng tụ là quá trình ngược lại của sự bay hơi. Hơi nước khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước.

Sự bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng. Sự ngưng tụ phụ thuộc vào nhiệt độ.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:

Bình: Mưa là hiện tượng ngưng tụ hơi nước.

Lan: Không phải như vậy, mây mới là hiện tượng ngưng tụ hơi nước.

Chi: Theo mình thì cả 2 đều không phải là hiện tượng ngưng tụ hơi nước.

Bình đúng.

Lan đúng.

Chi đúng

Cả 3 bạn Bình, Lan, Chi cùng sai.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Hơi nước ngưng tụ trên cao do nhiệt độ thấp tạo thành mây, mưa, sương mù….Nên Bình nói đúng.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không đúng:

Hiện tượng ngưng tụ hơi nước là hiện tượng không thể quan sát được bằng mắt thường.

Hiện tượng ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược lại của sự bay hơi.

Hơi nước gặp lạnh thì ngưng tụ lại thành nước.

Sương mù vào sáng sớm là hiện tượng ngưng tụ hơi nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Hiện tượng ngưng tụ là quá trình ngược lại của sự bay hơi. Hơi nước gặp lạnh thì ngưng tụ lại thành nước, ví dụ như hiện tượng sương mù vào buổi sáng hay sương đọng trên lá cây chính là sự ngưng tụ của hơi nước. Ta có thể quan sát được hiện tượng ngưng tụ bằng mắt thường.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vừa mua một hộp cốc thủy tinh ở siêu thị về, Bình lấy ba cốc bỏ đá và rót nước ngọt mời hai bạn Lan, Chi cùng uống. Một lúc sau, dưới đáy mỗi cốc đều xuất hiện một vũng nước trên mặt bàn

Bình: Thôi rồi mình mua phải cốc bể rồi.

Lan: Không phải, hồi nãy mình thấy Bình bỏ đá vào cốc rồi lại đổ nước gần đầy đến miệng mỗi cốc. Do vậy, khi đá tan ra nước tràn miệng ly đấy thôi.

Chi: Không phải như vậy đâu, hai bạn vừa mới học vật lý hôm qua xong mà đã quên. Hơi nước ở xung quanh cốc gặp lạnh đã ngưng, tụ thành nước đấy thôi không có chuyện bể cốc hay nước tràn miệng cốc đâu.

Chỉ có Bình đúng.

Chỉ có Lan đúng.

Chỉ có Chi đúng.

Bình và Lan cùng đúng.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Cốc nước chứa đá nên nhiệt độ của nó thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh. Trong không khí có chứa nhiều hơi nước, nên gặp lạnh đã ngưng tự xung quanh cốc nước. Nước đọng lại trên mặt bàn, chứ không phải cốc nước bị vỡ hay nước bị tràn ra ngoài. Vậy Chi nói đúng.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• Xét hiện tượng: Quan sát nước đang được đun sôi trên bếp (đang sôi), cách xa miệng vòi một khoảng mới thấy rõ được hơi nước bay lên.

• Giải thích: Nước bay hơi ở điều kiện bình thường, thì mắt ta không thể quan sát được, nhưng ở dây do nước bay hơi ở nhiệt độ sôi nên ta quan sát được rõ ràng ở gần miệng vòi.

Hiện tượng đúng - Lời giải thích đúng.

Hiện tượng đúng - Lời giải thích sai.

Hiện tượng đúng - Lời giải thích đúng nhưng chưa rõ ràng.

Hiện tượng sai - Lời giải thích sai.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Khi quan sát nước đang đun sôi trên bếp, cách xa miệng vòi một khoảng ta mới thấy rõ được hơi nước bay lên. Bởi vì khi nước bay hơi thì ta không quan sát được bằng mắt thường, hơi nước này bay ra xa miệng vòi một khoảng, gặp lạnh (không khí trong môi trường có nhiệt độ thấp hơn) nên ngưng tụ lại thành các hạt nước nhỏ li ti. Vì vậy ta nhìn thấy được bằng mắt thường hiện tượng này. Chúng ta thường bị nhầm rằng đó là hơi nước.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• Xét hiện tượng: Quan sát nước đang được đun sôi trên bếp (đang sôi), cách xa miệng vòi một khoảng mới thấy rõ được hơi nước bay lên.

• Giải thích: Do hơi nước bốc lên (nóng) gặp không khí (lạnh) ở ngoài, nên ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti mà nhiều người cho rằng đó là hơi nước, ở gần miệng vòi, ta không thấy được.

Hiện tượng đúng - Lời giải thích đúng.

Hiện tượng đúng - Lời giải thích sai.

Hiện tượng sai - Lờì giải thích đúng.

Hiện tượng sai - Lời giải thích sai.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Khi quan sát nước đang đun sôi trên bếp, cách xa miệng vòi một khoảng ta mới thấy rõ được hơi nước bay lên. Bởi vì khi nước bay hơi thì ta không quan sát được bằng mắt thường, hơi nước này bay ra xa miệng vòi một khoảng, gặp lạnh (không khí trong môi trường có nhiệt độ thấp hơn) nên ngưng tụ lại thành các hạt nước nhỏ li ti. Vì vậy ta nhìn thấy được bằng mắt thường hiện tượng này. Chúng ta thường bị nhầm rằng đó là hơi nước.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau:

Sự ngưng tụ hơi nước chỉ xuất hiện vào những ngày thời tiết lạnh.

Vào những ngày thời tiết lạnh hơi nước trong không khí ngưng tụ lại tạo thành sương mù.

Mây là sự ngưng tụ hơi nước.

B và C đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Sự ngưng tụ là hiện tượng chuyển từ thể khí thành thể lỏng. Vào những ngày trời lạnh, hơi nước trong không khí ngưng tụ lại tạo thành sương mù. Hơi nước trong không khí bay lên cao, gặp lạnh và ngưng tụ lại thành mây.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không đúng:

Mưa là sự ngưng tụ hơi nước.

Hơi nước gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành nước.

Sự lặp đi lặp lại của sự bay hơi, sự ngưng tụ tạo thành sự tuần hoàn của nước.

Hơi nước bay lên gặp ánh nắng mặt trời (nhiệt độ tăng) ngưng tụ lại thành nước.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Do càng ở trên cao thì không khí càng lạnh. Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành mây.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào những ngày thời tiết lạnh, khi ta nói hay thở thường “ra khói”, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biêu:

Bình: Nhiệt độ trong cơ thể ta cao hơn nhiệt độ bên ngoài, nên ta nói ra khói.

Lan: Khi ta nói hay thở thường phát ra hơi nước. Khi gặp thời tiết lạnh, hơi nước này ngưng tụ thành giọt nước nhỏ li ti bay theo lực thở hay nói, khiến ta lầm tưởng là khói.

Chi: Trời lạnh, bụng ta có nhiều hơi nên khi nói hơi thoát ra ngoài.

Bình đúng.

Lan đúng.

Chi đúng.

Cả Bình, Lan, Chi cùng sai.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Trong khí ta thở ra có nhiều hơi nước, khi gặp môi trường không khí bên ngoài lạnh hơn thì hơi nước ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti bay theo khí ta thở hay nói ra ngoài, nên ta tưởng lầm nó là khói.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại một nhiệt độ xác định?

Ngưng tụ.

Sôi.

Hóa hơi.

Bay hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sự sôi xảy ra tại một nhiệt độ xác định.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nước đến 100oC, ta thấy mặt nước dao động mạnh và có hơi nước bốc ra. Quá trình chuyển thể này được gọi là

sự nóng chảy.

sự đông đặc.

sự bay hơi.

sự sôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đun nước đến 100oC, ta thấy mặt nước dao động mạnh và có hơi nước bốc ra. Quá trình chuyển thể này được gọi là sự sôi.

Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?

Tăng dần

Không thay đổi

Giảm dần

Ban đầu tăng rồi sau đó giảm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước không đổi.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là

100 oC.

89 oC.

0 oC.

không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước tinh khiết sôi ở 100 oC.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự nóng chảy, sự đông đặc,và sự sôi có đặc điểm nào giống nhau?

Nhiệt độ không thay đổi và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ không xác định.

Nhiệt độ giảm dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong suốt quá trình nóng chảy, đông đặc, sự sôi nhiệt độ không thay đổi và xảy ra ở một nhiệt độ xác định

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Sự sôi xảy ra ở một nhiệt độ xác định đối với mỗi chất lỏng.

Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

Bình thường, nước sôi ở nhiệt độ 100oC.

Ở nhiệt độ sôi, nước bay hơi ở cả trong lòng chất lỏng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu nào sau đây dẫn điện tốt?

Cao su.

Kim loại.

Gốm sứ.

Xi măng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại có tính dẫn điện tốt còn thủy tinh, cao su …thì không dẫn điện.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu thủy tinh có các tính chất là

trong suốt, có thể cho ánh sáng truyền qua.

bền với điều kiện của môi trường.

không thấm nước, không tác dụng với nhiều hóa chất.

Cả 3 ý A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật liệu thủy tinh có các tính chất: bền với điều kiện của môi trường, không thấm nước, không tác dụng với nhiều hóa chất.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải của vật liệu nhựa?

Dễ tạo hình, thường nhẹ.

Không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

Dẫn điện kém.

Bền với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhựa dễ tạo hình, thường nhẹ, dẫn nhiệt kém, không dẫn điện và bền với môi trường.

Vậy dẫn điện kém không phải của vật liệu nhựa.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải của gỗ?

Bền, chắc và dễ tạo hình.

Dễ bị ẩm mốc; bị mối, mọt phá hoại.

Dễ cháy.

Đàn hồi tốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gỗ bền chắc và dễ tạo hình tuy nhiên gỗ dễ cháy, dễ bị ẩm mốc hay bị mối, mọt phá hoại.

Vậy đàn hồi tốt không phải là tính chất của gỗ.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu được làm gang tay, lốp xe, đệm … là

Nhựa

Thủy tinh

Cao su

Kim loại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cao su có tính đàn hồi tốt, bền, không dẫn điện và nhiệt, không thấm nước nên được dùng làm lốp xe, đệm, ...

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

43% tổng sản lượng vàng (gold) trên thế giới được sử dụng trong ngành điện tử. Lí do nào để vàng được sử dụng rộng rãi trong ngành điện tử?

Vàng là kim loại quý, hiếm.

Vàng là kim loại dẫn điện tốt nhất.

Vàng là kim loại có màu sắc đẹp.

Vàng là kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vàng được sử dụng rộng rãi trong ngành điện tử vì vàng dẫn điện tốt nhất.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại vật liệu nào sau đây được sử dụng rộng rãi nhờ tính chất đàn hồi tốt?

Cao su.

Kim loại.

Nhựa.

Giấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cao su là vật liệu có tính chất đàn hồi tốt.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu được dùng làm các ống dẫn, vỏ tàu, thuyền, khung nhà … là

Gang, thép.

Thủy tinh.

Gốm, sứ.

Nhựa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gang, thép được dùng làm các ống dẫn, vỏ tàu thuyền, khung nhà …

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dùng đá vôi để sản xuất xi măng thì người ta sẽ gọi đá vôi là

nhiên liệu.

nguyên liệu.

phế liệu.

vật liệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi dùng đá vôi để sản xuất xi măng thì người ta sẽ gọi đá vôi là nguyên liệu.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không góp phần sử dụng nguyên liệu an toàn và bảo đảm sự phát triển bền vững?

Đổi mới công nghệ khai khác, chế biến.

Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.

Kiểm soát, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công vì hiệu quả khai thác không cao và gây ô nhiễm môi trường.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm các vật dụng đều được chế tạo từ nguyên liệu đất sét là

Bát sứ, đĩa sứ, gạch, ngói.

Cửa gỗ, cối sứ, gạch chịu lửa.

Lọ thủy tinh, ấm trà, vành xe đạp.

Bình gốm, lư đồng, chén sứ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bát sứ, đĩa sứ, gạch, ngói đều được chế tạo từ nguyên liệu là đất sét.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quặng nào sau đây là nguyên liệu để sản xuất gang thép?

Quặng bauxite.

Quặng hemantit.

Quặng titanium.

Đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quặng hemantit được dùng để sản xuất gang, thép.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu để sản xuất nhôm là

Quặng bauxite.

Quặng pyrite.

Quặng phosphorus.

Quặng titanium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quặng bauxite được dùng để sản xuất nhôm.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề nào sau đây là sai khi nói về khai thác quặng?

Cần khai thác nhanh chóng, triệt để.

Khi khai thác quặng cần chú ý đến an toàn lao động.

Cần kiểm soát và có biện pháp xử lý chất thải khi khai thác quặng.

Cần khai thác quặng hợp lý để giữ gìn tài sản quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vấn đề A là sai do không đảm bảo sự phát triển bền vững.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng để làm phấn viết bảng?

Đá vôi.

Cát.

Sỏi.

Than đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đá vôi là nguyên liệu để làm phấn viết bảng.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gỗ được dùng để làm nguyên liệu trong trường hợp nào sau đây?

Đốt lấy nhiệt để nấu ăn.

Đốt lấy nhiệt để sưởi ấm.

Đóng bàn ghế, giường, tủ.

Nghiền nhỏ, nấu với kiềm làm giấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gỗ là nguyên liệu để làm giấy.

A, B loại do gỗ là nhiên liệu để sưởi ấm, nấu ăn.

C loại do gỗ là vật liệu để đóng bàn, ghế, giường, tủ.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu đá vôi không được dùng để sản xuất sản phẩm nào sau đây?

Xi măng.

Vôi sống.

Phấn viết bảng.

Ấm sành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ấm sành được sản xuất từ nguyên liệu chủ yếu là đất sét.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà máy sản xuất đường ăn từ cây mía. Vậy cây mía là

chất.

nhiên liệu.

nguyên liệu.

khoáng sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cây mía nguyên liệu để sản xuất đường ăn.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quặng nào sau đây là nguyên liệu để sản xuất gang thép?

Quặng bauxite.

Quặng hemantit.

Quặng titanium.

Đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quặng hemantit được dùng để sản xuất gang, thép.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu để sản xuất nhôm là

Quặng bauxite.

Quặng pyrite.

Quặng phosphorus.

Quặng titanium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quặng bauxite được dùng để sản xuất nhôm.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề nào sau đây là sai khi nói về khai thác quặng?

Cần khai thác nhanh chóng, triệt để.

Khi khai thác quặng cần chú ý đến an toàn lao động.

Cần kiểm soát và có biện pháp xử lý chất thải khi khai thác quặng.

Cần khai thác quặng hợp lý để giữ gìn tài sản quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vấn đề A là sai do không đảm bảo sự phát triển bền vững.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng để làm phấn viết bảng?

Đá vôi.

Cát.

Sỏi.

Than đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đá vôi là nguyên liệu để làm phấn viết bảng.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không góp phần sử dụng nguyên liệu an toàn và bảo đảm sự phát triển bền vững?

Đổi mới công nghệ khai khác, chế biến.

Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.

Kiểm soát, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công vì hiệu quả khai thác không cao và gây ô nhiễm môi trường.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về quặng là sai?

Quặng là các loại đất, đá chứa khoáng chất như các kim loại, đá quý, … với hàm lượng lớn.

Quặng apatite được dùng để sản xuất phân lân.

Quặng bauxite, quặng apatite là các nguyên liệu.

Quặng apatite được dùng để sản xuất gang, thép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu D sai vì: Quặng hematite được dùng để sản xuất gang, thép

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất tinh khiết là chất có đặc điểm nào sau đây?

Chất lẫn ít tạp chất.

Chất có tính chất thay đổi.

Chất lẫn nhiều tạp chất.

Chất không lẫn tạp chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất tinh khiết là chất không lẫn tạp chất.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nước cất là chất tinh khiết.

Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp các chất cùng thể.

Không khí trong lành là một chất tinh khiết.

Nước mưa là chất tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B sai vì dầu ăn và nước đều ở thể lỏng, nhưng hỗn hợp dầu ăn và nước không phải là hỗn hợp đồng nhất.

C sai không khí là một hỗn hợp.

D sai vì nước mưa là một hỗn hợp.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây cho biết chất lỏng là chất tinh khiết?

Không tan trong nước.

Có vị ngọt, mặn, chua…

Không màu, không mùi, không vị.

Khi đun chất sôi ở nhiệt độ nhất định và chất hóa rắn ở nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất tinh khiết sôi ở nhiệt độ cố định và hóa rắn ở nhiệt độ không đổi.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước khoáng trong suốt, không màu có lẫn một số chất tan khác (calcium, sodium, bicarbonate,…). Vậy nước khoáng

là hỗn hợp đồng nhất.

là hỗn hợp không đồng nhất.

là chất tinh khiết.

không phải là hỗn hợp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước khoáng là hỗn hợp đồng nhất do không xuất hiện ranh giới giữa các chất.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất tinh khiết là

Không khí.

Nước biển.

Sodium chloride.

Nước cam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất tinh khiết là sodium chloride do nó không có lẫn chất khác.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?

Đường ăn.

Khí oxygen.

Khí nitrogen.

Đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường ăn tan nhiều trong nước nóng.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất tinh khiết là

nước khoáng thiên nhiên.

hợp kim inox.

bột canh.

oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất khác. Oxygen là chất tinh khiết.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Không khí là chất tinh khiết.

Chất tinh khiết có những tính chất xác định.

Nước biển là chất tinh khiết.

Nước cam là chất tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không khí, nước biển, nước cam đều không phải là chất tinh khiết.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Nước cất là chất tinh khiết.

Nước muối sinh lí là một hỗn hợp.

Trong hỗn hợp các chất thành phần không còn giữ nguyên tính chất của nó.

Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì: Trong hỗn hợp, các chất thành phần vẫn giữ nguyên tính chất của nó.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để có một hỗn hợp cần trộn mấy chất với nhau?

1 chất.

2 chất.

2 chất trở lên.

3 chất trở lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để có một hỗn hợp cần trộn 2 chất trở lên với nhau.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các hỗn hợp?

sắt, nhôm, nước cất.

nước muối, nước cất, nước sông.

không khí, khí oxygen, nước muối.

nước muối, không khí, nước sông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau được gọi là hỗn hợp.

Vậy nước muối, không khí, nước sông là hỗn hợp.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Hỗn hợp nước đường.

Hỗn hợp cát và nước.

Hỗn hợp bột mì và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hỗn hợp nước đường không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần, ta nói nước đường là hỗn hợp đồng nhất.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp không đồng nhất?

Hỗn hợp nước muối.

Hỗn hợp cồn (alcohol) và nước.

Hỗn hợp xăng và nước.

Hỗn hợp nước đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hỗn hợp xăng và nước xuất hiện ranh giới giữa các thành phần, ta nói xăng và nước là hỗn hợp không đồng nhất.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp không đồng nhất?

Đường và nước.

Muối và nước.

Alcohol và nước.

Bột mì và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bột mì và nước là hỗn hợp không đồng nhất. Đây là huyền phù, do có chất rắn (bột mì) lơ lửng trong lòng chất lỏng (nước).

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước khoáng trong suốt, không màu có lẫn một số chất tan khác (calcium, sodium, bicarbonate,…). Vậy nước khoáng

là hỗn hợp đồng nhất.

là hỗn hợp không đồng nhất.

là chất tinh khiết.

không phải là hỗn hợp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước khoáng là hỗn hợp đồng nhất do không xuất hiện ranh giới giữa các chất.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để có một hỗn hợp cần trộn mấy chất với nhau?

1 chất.

2 chất.

2 chất trở lên.

3 chất trở lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để có một hỗn hợp cần trộn 2 chất trở lên với nhau.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp không đồng nhất?

Hỗn hợp nước muối.

Hỗn hợp cồn (alcohol) và nước.

Hỗn hợp xăng và nước.

Hỗn hợp nước đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hỗn hợp xăng và nước xuất hiện ranh giới giữa các thành phần, ta nói xăng và nước là hỗn hợp không đồng nhất.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Huyền phù là

chất lỏng lơ lửng trong lòng chất lỏng khác.

chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.

hai chất rắn trộn lẫn vào nhau.

hai chất lỏng trộn lẫn với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Huyền phù là các chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?

Nước cam vắt khi mới pha xong.

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Nước đường.

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát cốc nước cam vắt khi mới pha xong, em sẽ thấy những phần chất rắn nhỏ lơ lửng. Nước cam vắt khi mới pha xong là huyền phù.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây không phải là huyền phù?

Sữa cacao.

Sữa sô – cô – la.

Sữa magie (magnesium hydroxyde lơ lửng trong nước).

Sữa tươi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sữa tươi là nhũ tương.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thuốc ho trẻ em dạng si – rô là huyền phù.

Sốt mayonnaise là nhũ tương.

Nước sắn dây là dung dịch.

Nước muối là huyền phù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sốt mayonaise là nhũ tương (là hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất).

A sai vì thuốc ho trẻ em dạng si – rô là nhũ tương.

C sai vì nước sắn dây là huyền phù.

D sai vì nước muối là dung dịch đồng nhất.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp thu được khi lắc dầu ăn và nước là

huyền phù

nhũ tương

dung dịch

hỗn hợp đồng nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B. 

Hỗn hợp thu được khi lắc dầu ăn với nước là nhũ tương (trong đó, chất lỏng lơ lửng trong lòng chất lỏng khác).

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp không đồng nhất?

Hỗn hợp nước muối.

Hỗn hợp cồn (alcohol) và nước.

Hỗn hợp xăng và nước.

Hỗn hợp nước đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hỗn hợp xăng và nước xuất hiện ranh giới giữa các thành phần, ta nói xăng và nước là hỗn hợp không đồng nhất.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Huyền phù là

chất lỏng lơ lửng trong lòng chất lỏng khác.

chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.

hai chất rắn trộn lẫn vào nhau.

hai chất lỏng trộn lẫn với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Huyền phù là các chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?

Nước cam vắt khi mới pha xong.

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Nước đường.

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát cốc nước cam vắt khi mới pha xong, em sẽ thấy những phần chất rắn nhỏ lơ lửng. Nước cam vắt khi mới pha xong là huyền phù.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là nhũ tương?

Sữa cacao.

Sữa sô – cô – la.

Sữa magie (magnesium hydroxyde lơ lửng trong nước).

Sữa tươi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sữa tươi là nhũ tương.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thuốc ho trẻ em dạng si – rô là huyền phù.

Sốt mayonnaise là nhũ tương.

Nước sắn dây là dung dịch.

Nước muối là huyền phù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sốt mayonaise là nhũ tương (là hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất).

A sai vì thuốc ho trẻ em dạng si – rô là nhũ tương.

C sai vì nước sắn dây là huyền phù.

D sai vì nước muối là dung dịch đồng nhất.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để tách chất rắn tan, khó bay hơi, bền với nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch của nó?

Lọc.

Cô cạn.

Chiết.

Lắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người ta thường sử dụng phương pháp cô cạn để tách chất rắn tan, khó bay hơi, bền với nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch của nó.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem lọc, mẫu thử nào đem lọc thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối.

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem lọc, mẫu thử nào đem lọc thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước cất.

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối.

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muối ăn là chất khó bay hơi, nước cất dễ bay hơi. Để phân biệt cốc đựng nước cất và cốc đựng nước muối ta tiến hành như sau: Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nào sau đây có thể tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát?

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp lọc ta sẽ thu được muối ăn.

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp cô cạn sẽ thu được muối ăn.

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp chiết sẽ thu được muối ăn.

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước, lọc để thu lấy cát, cô cạn nước lọc sẽ thu được muối ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát:

+ Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước.

+ Lọc để thu lấy cát do cát không tan.

+ Cô cạn phần nước lọc, nước bay hơi sẽ thu được muối ăn.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên yếu tố nào sau đây?

Sự giống nhau về tính hóa học của các chất.

Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa trên sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách: lọc, cô cạn, chiết.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lọc, rồi cô cạn nước lọc?

Bột đá vôi và muối ăn.

Bột than và bột sắt.

Đường và muối.

Giấm và rượu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tách riêng bột đá vôi và muối ăn:

- Cho hỗn hợp bột đá vôi và muối ăn vào nước, khuấy đều cho đến khi muối ăn tan hết.

- Lọc thu được bột đá vôi (phần rắn) và nước lọc (chứa muối ăn hòa tan).

- Cô cạn phần nước lọc, nước bay hơi thu được phần rắn là muối ăn.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dầu hỏa là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Để tách dầu hỏa ra khỏi nước người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Chiết.

Chưng cất.

Lọc.

Cô cạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dầu hỏa là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Để tách dầu hỏa ra khỏi nước người ta sử dụng phương pháp chiết (tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau ra khỏi nhau).

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phễu chiết dùng để

tách chất rắn ra khỏi dung dịch.

tách hỗn hợp hai chất khí.

tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.

tách hỗn hợp hai chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phễu chiết dùng để tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển có rất nhiều nước mà không thể uống được. Làm thế nào để biến nước biển thành nước ngọt?

Cô cạn.

Chiết.

Lọc.

Lắng gạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có thể sử dụng phương pháp lọc để biến nước biển thành nước ngọt.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên yếu tố nào sau đây?

Sự giống nhau về tính hóa học của các chất.

Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa trên sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách: lọc, cô cạn, chiết.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng?

Chiết.

Cô cạn.

Lọc.

Dùng phản ứng hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp lọc dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.

Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đeo khẩu trang sẽ giúp lọc và giữ lại khói bụi trong không khí ở mặt ngoài khẩu trang, giúp chúng ta hít thở không khí được sạch hơn.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước phù sa được dẫn qua hỗn hợp cát vàng, than hoạt tính thu được nước trong. Phương pháp nào đã được sử dụng để loại bỏ chất bẩn trong nước?

Cô cạn.

Chiết.

Lắng gạn.

Lọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước phù sa được lọc qua hỗn hợp cát vàng, than hoạt tính để thu được nước trong.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nào sau đây có thể tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát?

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp lọc ta sẽ thu được muối ăn.

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp cô cạn sẽ thu được muối ăn.

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp chiết sẽ thu được muối ăn.

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước, lọc để thu lấy cát, cô cạn nước lọc sẽ thu được muối ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát:

+ Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước.

+ Lọc để thu lấy cát do cát không tan.

+ Cô cạn phần nước lọc, nước bay hơi sẽ thu được muối ăn.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lọc, rồi cô cạn nước lọc?

Bột đá vôi và muối ăn.

Bột than và bột sắt.

Đường và muối.

Giấm và rượu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tách riêng bột đá vôi và muối ăn:

- Cho hỗn hợp bột đá vôi và muối ăn vào nước, khuấy đều cho đến khi muối ăn tan hết.

- Lọc thu được bột đá vôi (phần rắn) và nước lọc (chứa muối ăn hòa tan).

- Cô cạn phần nước lọc, nước bay hơi thu được phần rắn là muối ăn.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án đúng là: A

Tách nước trà ra khỏi hỗn hợp bã trà bằng phương pháp lọc.

cáo. Trong thực tế, khi pha trà để tách nước trà ra khỏi hỗn hợp bã trà và nước, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Lọc.

Chưng cất.

Cô cạn.

Chiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tách nước trà ra khỏi hỗn hợp bã trà bằng phương pháp lọc.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách xăng ra khỏi hỗn hợp xăng với nước bằng phương pháp nào sau đây?

Lọc.

Cô cạn.

Chiết.

Lắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tách xăng ra khỏi hỗn hợp xăng với nước bằng phương pháp chiết.

Chú ý: Người ta tách các chất lỏng không hòa tan trong nhau và tách lớp bằng cách chiết.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên yếu tố nào sau đây?

Sự giống nhau về tính hóa học của các chất.

Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa trên sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách: lọc, cô cạn, chiết.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ như hình dưới dùng để làm gì?

Dụng cụ như hình dưới dùng để làm gì? (ảnh 1)

Tách chất rắn ra khỏi dung dịch.

Tách hỗn hợp hai chất khí.

Tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.

Tách hỗn hợp hai chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dụng cụ trên hình là phễu chiết dùng để tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước bằng phương pháp nào sau đây?

Lọc.

Cô cạn.

Chiết.

Lắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước bằng phương pháp chiết.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dầu hỏa là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Để tách dầu hỏa ra khỏi nước người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Chiết.

Chưng cất.

Lọc.

Cô cạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dầu hỏa là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Để tách dầu hỏa ra khỏi nước người ta sử dụng phương pháp chiết (tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau ra khỏi nhau).

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phễu chiết dùng để

tách chất rắn ra khỏi dung dịch.

tách hỗn hợp hai chất khí.

tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.

tách hỗn hợp hai chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phễu chiết dùng để tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây dùng để tách các chất rắn tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng?

Dùng phản ứng hóa học.

Cô cạn.

Lọc.

Chiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp cô cạn dùng để tách các chất rắn tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa trên sự khác nhau về kích thước hạt?

Dùng nam châm hút bột sắt ra khỏi hỗn hợp bột sắt và bột nhôm.

Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.

Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.

Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc là quá trình tách chất dựa trên kích thước hạt.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên yếu tố nào sau đây?

Sự giống nhau về tính hóa học của các chất.

Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất.

Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa trên sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách: lọc, cô cạn, chiết.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để tách chất rắn tan, khó bay hơi, bền với nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch của nó?

Lọc.

Cô cạn.

Chiết.

Lắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người ta thường sử dụng phương pháp cô cạn để tách chất rắn tan, khó bay hơi, bền với nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch của nó.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước bằng phương pháp nào sau đây?

Lọc.

Cô cạn.

Chiết.

Lắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước bằng phương pháp chiết.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước phù sa được dẫn qua hỗn hợp cát vàng, than hoạt tính thu được nước trong. Phương pháp nào đã được sử dụng để loại bỏ chất bẩn trong nước?

Chiết.

Cô cạn.

Lắng gạn.

Lọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước phù sa được lọc qua hỗn hợp cát vàng, than hoạt tính để thu được nước trong.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách bột sắt ra khỏi hỗn hợp bột sắt và cát bằng phương pháp nào dưới đây?

Cô cạn.

Dùng nam châm.

Chiết.

Lọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắt bị nam châm hút còn cát thì không bị nam châm hút. Vì vậy dùng nam châm sẽ tách được bột sắt ra khỏi hỗn hợp.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gạo sau khi xay xát thường có lẫn vỏ trấu. Để loại bỏ vỏ trấu ra khỏi gạo, có thể làm theo cách nào sau đây?

Dùng quạt thổi cho vỏ trấu bay đi.

Dùng lưới lọc vỏ trấu.

Phơi nắng cho vỏ trấu bay đi.

Chờ cho hạt gạo nặng chìm xuống dưới, tách trấu nhẹ ở phía trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hạt gạo nặng hơn rất nhiều so với vỏ trấu. Do đó để tách trấu ra khỏi gạo ta có thể dùng quạt để thổi cho vỏ trấu bay đi.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường là ta đã áp dụng phương pháp nào để loại bỏ bụi bẩn không khí?

Lọc.

Chưng cất.

Bay hơi.

Chiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường là áp dụng phương pháp lọc không khí qua khẩu trang để loại bỏ bớt bụi, bẩn.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lọc, rồi cô cạn nước lọc?

Bột đá vôi và muối ăn.

Bột than và bột sắt.

Đường và muối.

Giấm và rượu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tách riêng bột đá vôi và muối ăn:

- Cho hỗn hợp bột đá vôi và muối ăn vào nước, khuấy đều cho đến khi muối ăn tan hết.

- Lọc thu được bột đá vôi (phần rắn) và nước lọc (chứa muối ăn hòa tan).

- Cô cạn phần nước lọc, nước bay hơi thu được phần rắn là muối ăn.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mọi vật thể được tạo nên từ

chất liệu.

vật chất.

vật liệu.

chất.

Xem đáp án

Đáp án D

Vật thể là một bộ phận được sinh ra, hợp thành từ chất.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông thường vật thể được chia làm mấy loại?

4 loại.

3 loại.

2 loại.

5 loại.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thể được chia thành hai loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các từ sau: nước, con cá, ống hút, cây xoài, sắt, chảo, lốp xe. Có bao nhiêu từ chỉ vật thể?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

Vật thể là một bộ phận được sinh ra, hợp thành từ chất. Vậy tất cả những gì thấy được (kể cả cơ thể người) là vật thể.

Vậy các vật thể là con cá, ống hút, cây xoài, chảo, lốp xe => 5 vật thể.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau đây, vật thể nào được làm bằng nhôm?

Chảo nhôm.

Bịch nilon.

Ruột bút bi.

Ống nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án A

Chảo nhôm được làm bằng nhôm; bịch nilon và ruột bút bi được làm từ nhựa; ông nghiệm được làm bằng thủy tinh.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các ý sau đây, hãy chỉ ra những từ chỉ vật thể.

Cao su, thủy tinh, cây mía, nước.

Ruột xe, đường saccarozơ, đồng, cây mía.

Lốp, ruột xe, bóng đèn điện, cây mía.

Đồng, cao su, thủy tinh, lốp.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thể là một bộ phận được sinh ra, hợp thành từ chất. Vậy tất cả những gì thấy được (kể cả cơ thể người) là vật thể.

Vậy các vật thể ở đây là lốp, ruột xe, bóng đèn điện, cây mía.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật thể sau, đâu là vật thể tự nhiên?

Chậu nhựa.

Hộp bút.

Không khí.

Máy điện thoại

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên. Vậy không khí là vật thể tự nhiên.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các vật thể sau: máy bay, ô tô, cây mía, con suối, con trâu, bóng đèn, bút bi. Số vậy thể nhân tạo là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra. Vậy máy bay, ô tô, bóng đèn, bút bi là các vật thể nhân tạo=> 4 vật thể nhân tạo.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây đều là các vật thể tự nhiên:

Cây mía, con ếch, bút bi.

Con ong, quả chuối, ngọn núi.

Biển, ấm siêu tốc, cá heo.

Cái đinh, máy giặt, bếp từ.

Xem đáp án

Đáp án B

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên. Vậy con ong, quả chuối, ngọn núi là các vật thể tự nhiên.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể tự nhiên là

hộp bút.

máy điện thoại.

nồi cơm điện.

mặt trời.

Xem đáp án

Đáp án D

Vật thể tự nhiên là mặt trời. Vì mặt trời con người không thể tạo ra được.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nào sau đây không phải là vật thể tự nhiên?

Cây cối.

Bóng đèn.

Rừng.

Sao băng

Xem đáp án

Đáp án B

Vật thể bóng đèn không phải là vật thể tự nhiên vì bóng đèn không có sẵn trong tự nhiên mà do con người tạo ra.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nào sau đây tồn tại trong môi trường tự nhiên?

Nước suối.

Bàn gỗ.

Ghế đá.

Chăn bông.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước suối là vật thể được hình thành và tồn tại trong môi trường tự nhiên còn các vật thể con lại là do con người tạo ra và được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn là vật thể tự nhiên?

Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét

Cellulose, kẽm, vàng

Bút chì, thước kẻ, tập, sách

Nước biển, ao, hồ, suối

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy gồm toàn vật thể tự nhiên là: Nước biển, ao, hồ, suối.

Loại A vì: Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét là các vật thể nhân tạo.

Loại B vì: Cellulose, kẽm, vàng là các chất.

Loại C vì : Bút chì, thước kẻ, tập, sách là các vật thể nhân tạo

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn là vật thể được hình thành qua các quá trình tự nhiên?

Cây mía, con ếch, xe đạp.

Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.

Cây tre, con cá, con mèo.

Máy vi tính, cái cặp, radio.

Xem đáp án

Đáp án C

Dãy gồm toàn các vật thể được hình thành qua các quá trình tự nhiên là C.

Loại A vì xe đạp là vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

Loại B vì xe đạp, ấm đun nước, cái bút đều là các vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

Loại D vì máy vi tính, cái cặp, radio đều là các vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nào sau đây được hình thành từ quá trình phong hóa trong tự nhiên?

Quạt.

Hang động đá vôi.

Cối xay gió.

Điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình phong hóa trong tự nhiên tạo nên các hang động đá vôi còn các vật thể còn lại là vật thể nhân tạo do con người làm ra.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các ý sau đây, hãy chỉ ra những từ chỉ vật thể tự nhiên.

a. Quả mận được hình thành và phát triển từ hoa mận.

b. Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng, vonfram (vonfram là kim loại chịu nóng).

c. Cây mía chứa nước, đường saccarozơ và bã.

Bóng đèn, thủy tinh, cây mía.

Quả mận, đường saccarozơ, cây mía.

Quả mận, hoa mận, cây mía.

Đồng, đường saccarozơ, thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên. Vậy các từ chỉ vật thể tự nhiên là quả mận, hoa mận, cây mía.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?

Do con người tạo ra.

Thành phần cấu tạo ít phong phú.

Được hình thành qua các quá trình tự nhiên.

Không có nguồn gốc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thể tự nhiên có một số đặc điểm quan trọng sau đây:

+ Nguồn gốc tự nhiên.

+ Hình thành qua các quá trình tự nhiên.

+ Đa dạng về hình dạng và kích thước.

+ Thành phần cấu tạo đa dạng.

+ Tồn tại trong môi trường tự nhiên.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nhân tạo là

con trâu.

con sông.

xe đạp.

con người.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật thể nhân tạo là xe đạp. Vì xe đạp là do con người chế tạo ra, còn con trâu, con sông hay con người không thể chế tạo ra được.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nào sau đây không phải là vật thể nhân tạo?

Máy tính bảng.

Bàn học.

Ghế gỗ.

Cây đào.

Xem đáp án

Đáp án D

Các vật thể như máy tính bảng, bàn học, ghế gỗ đều do con người làm ra nên chúng là các vật thể nhân tạo. Còn cây đào là vật thể có sẵn trong tự nhiên nên nó là vật thể tự nhiên.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các vật thể sau: máy may, ô tô, cây mía, con suối, con trâu, bóng đèn, bút bi. Số vật thể nhân tạo là

4.

2.

5

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra từ các vật liệu. Vậy máy may, ô tô, bóng đèn, bút bi là vật thể nhân tạo.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây mà tất cả các vật thể đều là vật thể nhân tạo?

Cây mía, con ếch, xe đạp.

Xe đạp, ấm đun nước, cái bút bi.

Cây tre, con cá, con mèo.

Máy vi tính, cái cặp, con chó.

Xem đáp án

Đáp án B

Xe đạp, ấm đun nước, cái bút bi đều được con người tạo ra do đó là vật thể nhân tạo.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây mà tất cả các vật thể đều làm từ các vật liệu?

Cây mía, con ếch, xe đạp.

Xe đạp, ấm đun nước, cái bình pha lê.

Cây tre, con cá, con mèo.

Máy vi tính, cái cặp, con chó.

Xem đáp án

Đáp án B

Xe đạp, ấm đun nước, cái bình pha lê là các vật thể nhân tạo.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nào sau đây được làm từ kim loại?

Cá heo.

Ghế đá.

Cái đinh sắt.

Cái rổ.

Xem đáp án

Đáp án C

Cái đinh sắt là vật thể nhân tạo được làm từ sắt.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhận định sau:

a, Vật thể nhân tạo là các vật thể có sẵn trong tự nhiên.

b, Vật thể nhân tạo do con người tạo ra và có mục đích sử dụng rõ ràng.

c, Cốc thủy tinh là vật thể nhân tạo vì được con người tạo ra từ thủy tinh.

Số nhận định đúng là

1.

3.

0.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra nên nhân định a sai. Hai nhận định còn lại đúng.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật thể nhân tạo không có đặc điểm nào sau đây?

Do con người tạo ra.

Có mục đích sử dụng rõ ràng.

Được hình thành qua các quá trình tự nhiên.

Có khả năng tái chế và sửa chữa.

Xem đáp án

Đáp án C

Các đặc điểm chính của vật thể nhân tạo:

+ Do con người tạo ra.

+ Có mục đích sử dụng rõ ràng.

+ Đa dạng về hình dạng và chức năng.

+ Chất liệu tổng hợp hoặc nhân tạo.

+ Khả năng tái chế và sửa chữa.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp có thành phần giống nhau tại ... vị trí trong toàn bộ hỗn hợp.

hầu hết

mọi

một số

không

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp có thành phần giống nhau tại mọi vị trí trong toàn bộ hỗn hợp (hay hỗn hợp không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần).

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần là

hỗn hợp không đồng nhất.

hỗn hợp đồng chất.

hỗn hợp đồng nhất.

hỗn hợp không đồng chất.

Xem đáp án

Đáp án C

Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?

Bột mì và nước.

Nước đường.

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Sữa đặc và nước.

Xem đáp án

Đáp án B

Nước đường là hỗn hợp đồng nhất vì đường hòa tan được vào trong nước.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây không phải là hỗn hợp đồng nhất?

Nước muối.

Không khí.

Muối ăn.

Nước biển.

Xem đáp án

Đáp án C

Muối ăn (sodium chloride) là chất tinh khiết.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước khoáng trong suốt, không màu có lẫn một số chất tan khác (calcium, sodium, bicarbonate,…). Vậy nước khoáng

là hỗn hợp đồng nhất.

là hỗn hợp không đồng nhất.

là chất tinh khiết.

không phải là hỗn hợp.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước khoáng là hỗn hợp đồng nhất vì các chất đều tan trong nước.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một thìa đường và một thìa muối ăn vào cốc nước rồi khuấy đều. Hỗn hợp thu được là

hỗn hợp không đồng nhất.

dung dịch.

huyền phù.

chất tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án B

Đường và muối ăn đều tan trong nước nên khi khuấy đều chúng tan hết trong nước tạo thành dung dịch hay hỗn hợp đồng nhất.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dung dịch nước muối, nước là

chất tan.

dung dịch.

dung môi.

chất tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì trong dung dịch nước muối, nước là thành phần chiếm nhiều hơn và nó hòa tan muối nên nước là dung môi.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất lỏng được sử dụng nhiều làm dung môi trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm là

dầu ăn.

nước biển.

ethanol.

dầu hỏa.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiều chất lỏng như acetone, ethanol, … được sử dụng làm dung môi trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. Các chất lỏng còn lại đều là hỗn hợp có chứa nhiều thành phần nên ít được làm dung môi để hòa tan các chất khác.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp

các chất cùng thể.

xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.

có thành phần giống nhau trong toàn bộ hỗn hợp.

không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp có thành phần không giống nhau trong toàn bộ hỗn hợp (hay hỗn hợp xuất hiện ranh giới giữa các thành phần).

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng được gọi là

huyền phù.

nhũ tương.

chất tinh khiết.

hỗn hợp đồng nhất.

Xem đáp án

Đáp án A

Huyền phù là hiện tượng các chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhũ tương là hiện tượng

chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.

chất lỏng lơ lửng trong chất lỏng khác.

chất rắn lắng xuống trong chất lỏng.

chất lỏng lắng xuống phía dưới chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhũ tương là hiện tượng chất lỏng lơ lửng trong chất lỏng khác.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?

Hỗn hợp nước muối.

Hỗn hợp nước đường.

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

Hỗn hợp nước và rượu.

Xem đáp án

Đáp án C

A, B, D là hỗn hợp đồng nhất.

C là hỗn hợp không đồng nhất vì nước và dầu không tan vào nhau và chúng ta có thể nhìn thấy ranh giới giữa chúng.

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cát và đá là hỗn hợp không đồng nhất.

Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp các chất cùng thể.

Hỗn hợp nước đường là huyền phù.

Nước mưa là chất tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng vì cát và đá là hỗn hợp không đồng nhất vì ta có thể nhìn thấy ranh giới giữa cát và đá trong hỗn hợp.

B sai vì dầu ăn và nước đều ở thể lỏng, nhưng hỗn hợp dầu ăn và nước không phải là hỗn hợp đồng nhất.

C sai vì hỗn hợp nước đường là dung dịch.

D sai vì nước mưa là một hỗn hợp.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được

dung dịch.

huyền phù.

dung môi.

nhũ tương.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều, bột sắn dây không tan và lơ lửng trong dung dịch nên ta thu được huyền phù.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp thu được khi cho dầu ăn vào giấm và khuấy đều là gì?

Dung dịch.

Huyền phù.

Dung môi.

Nhũ tương.

Xem đáp án

Đáp án D

Hỗn hợp dầu ăn và giấm là nhũ tương vì dầu ăn, giấm đều là chất lỏng và không tan vào nhau.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Sốt mayonnaise là nhũ tương.

Dầu giấm là huyền phù.

Nước sắn dây là dung dịch.

Nước đường là huyền phù.

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng vì sốt mayonnaise là hỗn hợp của các chất lỏng không đồng nhất.

B sai vì dầu giấm là nhũ tương.

C sai vì nước sắn dây là huyền phù .

D sai vì nước đường là dung dịch.