2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 27
50 câu hỏi
Thiếu máu huyết tán di truyền (Thalassemia)
Thiếu máu huyết tán miễn dịch
Thiếu máu huyết tán mắc phải
Tất cả đều đúng
Suy thận mạn
Suy tuỷ xương
Suy giáp
Suy tim
Sắt
Vitamin B12
Axit folic
Chỉ có A và B là đúng
Nếu thiếu B12 do chế độ ăn thì có thể dùng bằng đường uống
Đường tiêm chỉ bắt buộc đối với các bệnh nhân thiếu máu do thiếu yếu tố nội (bệnh Biermer)
Đối với các trường hợp thiếu B12 sau cắt dạ dày thì cần điều trị duy trì 100µg hydroxocobalamin tiêm bắp hàng tháng cho suốt đời
Câu A, B và C đều đúng
Dùng các muối sắt có hoá trị II
Không nên dùng quá 200mg/ngày
Không nên dùng các thuốc bổ máu tổng hợp có chứa sắt và các vitamin khác vì các loại thuốc này vừa có giá cao vừa lại không đủ lượng sắt cần thiết
Tất cả đều đúng
Các trường hợp thiếu máu mà không cải thiện được bằng các chất tạo máu
Các thiếu máu tan máu do bệnh lý hồng cầu di truyền
Các thiếu máu quá nặng
Tất cả đều đúng
Không nên truyền máu toàn phần
Nên truyền khối hồng cầu
Máu toàn phần chỉ được sử dụng trong các mất máu cấp có kèm giảm thể tích máu nặng
Tất cả các câu trên đều đúng
Nhân viên truyền máu
Người cho máu
Người nhận máu
Tất cả đều đúng
Không thể thiếu được trong nhiều tình huống lâm sàng ở các lĩnh vực nội cũng như ngoại khoa
Rất hiệu quả mà không có tác dụng phụ gì đáng kể
Có thể đưa đến những phản ứng bất lợi có khi chết người
Câu A và C đều đúng
Sai sót về kỹ thuật.
Lấy nhầm bệnh phẩm.
Truyền nhầm cho bệnh nhân khác.
Tất cả đều đúng.
Tan máu cấp do bất đồng nhóm máu hệ ABO
Phản ứng sốt run lạnh không do tan máu
Bệnh ghép chống chủ
Câu A và C đúng
Sốc phản vệ
Quá tải tuần hoàn
Tai biến ứ sắt
Tất cả đều đúng
Tương tác giữa kháng thể của bệnh nhân (người nhận) với hồng cầu người cho
Tương tác giữa kháng thể của người cho với hồng cầu người nhận
Kháng thể của người nhận là IgM
Câu A và C đều đúng
Thời gian khởi phát và độ trầm trọng của phản ứng tuỳ thuộc vào số lượng máu đã truyền
Đây là một tan máu nội mạch
Đây là một tan máu ngoại mạch
Câu A và B đều đúng
Run lạnh
Đau vùng thắt lưng
Có thể đưa đến vô niệu
Tất cả đều đúng
Cần thực hiện đúng quy định truyền máu
Thực hiện định máu tại giường
Làm phản ứng chéo tại giường
Tất cả đều đúng
Bạch cầu
Hồng cầu
Tiểu cầu
Tất cả đều đúng
Có thể do truyền khối hồng cầu được tồn trử lâu ngày mà không được loại bỏ bạch cầu
Sốt và run lạnh là do các cytokin phóng thích từ bạch cầu
Có thể dự phòng bằng corticoide đường tiêm trước truyền máu
Tất cả đều đúng
Là một hội chứng hiếm gặp nhưng rất nặng có thể gây tử vong
Đây là một tai biến do cơ chế miễn dịch
Do các kháng thể chống lại các kháng nguyên hệ HLA có trên bạch cầu hoặc tiểu cầu
Tất cả đều đúng
Thuộc nhóm tai biến sớm của truyền máu
Thuộc nhóm tai biến muộn của truyền máu
Đáp ứng tốt với corticoid liều cao
Câu A và C đúng
Bằng hoặc lớn hơn thể tích máu bình thường của bệnh nhân
1/4 thể tích máu bình thường của bệnh nhân
1/3 thể tích máu bình thường của bệnh nhân
1/2 thể tích máu bình thường của bệnh nhân
Hạ thân nhiệt
Rối loạn về đông máu
Các rối loạn về chuyển hoá
Tất cả đều đúng
24 giờ
12 giờ
6 giờ
4 giờ
Loại tai biến muộn
Đây là loại tan máu thường xảy ra trong tổ chức (ngoài lòng mạch)
Các triệu chứng lâm sàng rất nặng nề
Câu A và B đúng
Các tế bào lymphô T
Các tế bào lymphô B
Các tế bào bạch cầu trung tính
Các tế bào bạch cầu ưa baz
Bệnh ghép chống chủ
Nhiễm virut HIV
Sốt rét
Giang mai
Máu toàn phần
Hồng cầu khối
Khối tiểu cầu
Chỉ có A và B là đúng
Các biện pháp chống lây nhiễm qua đường máu
Các biện pháp bảo đảm an toàn về mặt miễn dịch
Chỉ định truyền máu và các sản phẩm máu một cách hợp lý
Tất cả đều đúng
Lựa chọn kỹ để có người cho máu an toàn nhất
Tăng cường sàng lọc các tác nhân lây nhiễm ở phòng xét nghiệm
Chỉ định truyền máu và các sản phẩm máu một cách hợp lý
Các biện pháp bảo đảm an toàn về mặt miễn dịch
Làm giảm nguy cơ lây nhiễm các virut HIV, CMV, HTLV
Hạn chế được các phản ứng bất lợi như phản ứng sốt-run lạnh
Tránh được bệnh ghép chống chủ
Tất cả đều đúng
Truyền máu tự thân
Truyền các chế phẩm máu đã loại bỏ bạch cầu
Truyền các chế phẩm máu đã bất hoạt các virut
Tất cả đều đúng
Định nhóm máu hệ ABO và Rh cả người cho máu và bệnh nhân
Phát hiện các kháng thể bất thường chống các kháng nguyên hồng cầu
Thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chánh để đảm bảo phát máu an toàn
Tất cả đều đúng
Chỉ truyền khi thật cần thiết
Thiếu gì truyền nấy và chỉ truyền cái thiếu mà thôi
Hạn chế tối đa việc truyền máu toàn phần
Tất cả đều đúng
Được sử dụng chính như là nguồn vật liệu để sản xuất các chế phẩm máu
Hoàn toàn không còn đựoc chỉ định trên lâm sàng
Vẫn được chỉ định để điều trị các bệnh lý như thiếu hụt các yếu tố đông máu huyết tương hoặc giảm tiểu cầu khi không có sẵn các chế phẩm máu thích hợp
Câu A và C là đúng
Hồng cầu khối
Hồng cầu rửa
Máu tươi
Máu toàn phần lưu trữ
Bệnh Hemophilia
Các trường hợp thiếu hụt fibrinogen bẩm sinh và mắc phải (tiêu sợi huyết nguyên phát hoặc đông máu rải rác trong lòng mạch)
Bệnh thiếu yếu tố XIII
Tất cả đều đúng
Hồng cầu rửa
Hồng cầu khối
Hồng cầu được tia xạ
Khối hồng cầu đã lọai bỏ bạch cầu
Bệnh nhiễm trùng
Các bệnh máu ác tính
Các bệnh ung thư
Tất cả đều đúng
Lao hạch
Hạch viêm cấp
Hodgkin và u limphô không Hodgkin
Sarcoidose
Hodgkin
U lympho không Hodgkin
Lao
Tất cả đều đúng
Hạch lao
U lympho không Hodgkin
Hodgkin
Tất cả đều sai
Cổ
Nách
Hố thượng đòn trái
Bẹn
Hạch viêm mũ
Hodgkin
Hạch viêm do các bệnh hoa liễu
Hạch trong bệnh lơ xê mi cấp
Hạch lao
Hạch viêm cấp do nhiễm trùng
Hạch do dị ứng cấp
Hạch trong bệnh lơ xê mi cấp
Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm chuẩn (MNI)
Nhiễm HIV
Nhiễm CMV
Hạch viêm mũ
Bẹn
Nách
Cổ
Thượng đòn
Sốt rét
Thương hàn
Nhiễm trùng huyết
Bệnh bạch cầu kinh dòng tủy
Bạch cầu cấp dòng lymphô
Bạch cầu cấp dòng tủy
Bạch cầu kinh
Bệnh Thalassemie
Tốc độ máu lắng tăng cao
Số lượng bạch cầu giảm
Da vàng đậm và trong máu tăng chủ yếu là bilirubin trực tiếp
Tỷ lệ hồng cầu lưới tăng cao và bilirubin gián tiếp tăng
Di động theo nhịp thở
Bờ trước có hình khuyết (răng cưa)
Không có dấu chạm thắt lưng
Tất cả đều đúng








