2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 32
50 câu hỏi
CT-scan
MRI
Nội soi
Siêu âm nội soi
U đại tràng và hạch di căn
Tắc ruột
Viêm hồi tràng
Chảy máu tiêu hoá cao mà nội soi không tìm thấy thương tổn
Bệnh nhân là trẻ em
Bệnh nhân là người già
Bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai
Bệnh nhân đang có chảy máu tiêu hoá
Đúng
Sai
Hẹp thực quản một đoạn dài trên phim chụp nhuộm baryte
Nuốt nghẹn tăng dần
Đau ngực, nóng ran cổ họng và ho
Nuốt đau kèm nuốt khó
Ghi hình áp lực thực quản
Đo pH thực quản liên tục 24 giờ
Siêu âm bụng vùng tâm vị thực quản
Cả A, B, C đều đúng
Đo áp lực thực quản liên tục trong 1 giờ
Ghi hình động thực quản bằng phóng xạ
Siêu âm bụng vùng tâm vị thực quản
Cả A, B, C đều đúng
Thuốc an thần diazepam
Thuốc trung hoà acide
Thuốc kháng tiết acide
Thuốc kháng cholin
Điều trị ngay các thuốc chống trào ngược dạ dày thực quản
Điều trị ngay các thuốc giảm nhu động dạ dày như kháng cholin
Điều trị ngay thuốc kháng tiết acide
Cần nội soi thực quản dạ dày trước khi điều trị
Loét thực quản
Thủng thực quản
Chảy máu thực quản
Rối loạn nhịp tim
15 phút
30 phút
5 phút
1 giờ
Sa, hẹp dạ dày
Tình trạng đa toan, đa tiết dạ dày
Trào ngược tá tràng dạ dày
Trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh nhân bị hẹp môn vi do biến chứng loét mạn hành tá tràng
Bệnh nhân bị sa dạ dày
Bệnh nhân bị rối loạn vận động dạ dày
Bệnh nhân bị ung thư hang vị dạ dày
Thực hiện nghiệm pháp no muối liên tục trong 3 ngày
Thực hiện nghiệm pháp no muối liên tục trong 2 ngày
Chỉ cần dịch sau no muối trên 500 mL là hẹp thực thể
Đánh giá sự thay đổi của dịch sau no muối qua 2 lần làm vào ngày thứ nhất và thứ 3 trong điều kiện bệnh nhân nhịn ăn hoàn toàn
Nội soi dạ dày có biểu hiện viêm hang vị
Nội soi dạ dày có biểu hiện viêm môn vị
Khi đang nội soi dạ dày thấy có dịch mật trào lên
Phát hiện trong dịch dạ dày có Technitium 99m sau khi tiêm chất này vào tĩnh mạch
Tét hấp thụ đường D-Xylose
Định lượng nitơ trong phân
Định lượng mỡ trong phân
Cả 3 xét nghiệm trên
Định lượng stercobilin trong phân
Định lượng urobilin trong nước tiểu
Tìm bạch cầu trong phân
Tét thở với glycocholate có 14C
Tìm nguyên nhân táo bón
Tình trạng tiêu chảy mạn tính
Tình trạng viêm hậu môn mạn tính
Trĩ nội
Nội soi trực tràng
Siêu âm nội soi trực tràng
Định lượng nước trong phân
Chụp nhuộm baryte bóng trực tràng ở tư thế ngồi
Hút dịch dạ dày quay ly tâm, lấy cặn lắng để nuôi cấy
Hút dịch dạ dày quay ly tâm, lấy cặn lắng để nhuộm gram
Lấy mãnh sinh thiết dạ dày để nhuộm hay cấy
Rửa dạ dày, lấy bệnh phẩm để nuôi cấy
Sinh thiết 3 mãnh quanh bờ tổn thương
Sinh thiết 8 mãnh quanh bờ tổn thương
Sinh thiết 2 mãnh ngay tại tổn thương
Chải rửa niêm mạc dạ dày
Cấy nước bọt
Huyết thanh chẩn đoán ELISA
PCR nước bọt
PCR phân
Tăng áp trước xoang gan
Tăng áp sau xoang gan
Tăng áp tại xoang gan
Tăng áp tại xoang và sau xoang
Tác động trực tiếp của Aldehyde trên tế bào gan
Thiếu máu đến gan gây hoại tử tế bào gan
Tổn thương tế bào gan do cơ chế miễn dịch
Yếu tố nội tiết
Tuyến mang tai lớn
Vú lớn ở nam
Tăng đường máu
AST / ALT > 2 và ALT > 1000 UI/L
Yếu tố miễn dịch gây tổn thương gan ít hơn
Men gan tăng cao hơn nên hồi phục nhanh hơn
Vàng da, mắt ít hơn
Ít có thiếu máu tế bào gan hơn
Xơ gan do rượu
Xơ gan do suy tim và do tắc tĩnh mạch trên gan
Xơ gan do virus viêm gan
Xơ gan do thiếu α1 antitrypsin
Giảm tỷ prothrombin
Tăng áp tĩnh mạch cửa nặng
Thiếu máu đến gan cấp nặng
Tăng các chất trung gian giản mạch
Chức năng gan suy
Lắng đọng phức hợp miễn dịch tại 2 cơ quan này
Do thiếu máu đến 2 cơ quan này
Do tăng áp tĩnh mạch cửa nặng
Ứ mật kéo dài
Thiếu dinh dưỡng mạn tính do tiêu chảy kéo dài
Sử dụng thuốc kháng aldosteron để điều trị phù
Sử dụng thuốc kháng tiết loại kháng H2 để điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng
Đúng
Sai
Biểu hiện suy gan nặng
Biểu hiện tình trạng nghẽn mật trong gan nặng
Biểu hiện thiếu máu đến gan nặng
Tất cả các lý do kể trên
Thiếu Antithrombin III, tăng đông máu
Đa hồng cầu
Do nhiễm khuẩn
Tất cả các nguyên nhân trên
Chảy máu từ tĩnh mạch thực quản giãn
Viêm ruột cấp
Thuyên tắc tĩnh mạch cửa
Thuyên tắc tĩnh mạch mạc treo tràng
Tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch chủ trên
Tĩnh mạch 2 chi dưới
Vỡ các tĩnh mạch trướng ở hang vị dạ dày
Viêm túi mật cấp
Loét dạ dày tá tràng chảy máu
Viêm huyết khối tĩnh mạch cửa
1, 3, 6.
1, 5.
1, 3, 4.
1, 5, 6.
Tĩnh mạch thực quản giãn độ 2 có chấm đỏ
Tĩnh mạch thực quản giãn độ 3
Tĩnh mạch thực quản giãn độ 3 có chấm đỏ
Tĩnh mạch thực quản giãn độ 2 chiếm 2/3 chiều dài thực quản
Thắt tĩnh mạch bằng vòng cao su
Dùng thuốc chẹn β giao cảm
Chích xơ tĩnh mạch với polidocanol phối hợp thuốc chẹn β giao cảm
Thắt tĩnh mạch bằng vòng cao su phối hợp thuốc chẹn β giao cảm
Công thức máu đầy đủ
Nhóm máu
Điện giải đồ máu
Chức năng đông máu toàn bộ
Đúng
Sai
Máu tươi toàn phần, 1 đơn vị
Máu tươi toàn phần, 2 đơn vị
Hồng cầu khối, 1 đơn vị
Huyết tương tươi, 1 đơn vị
1 đơn vị máu
2 đơn vị máu
3 đơn vị máu
4 đơn vị máu
Trên 40%
Trên 30%
≤ 30%
Không quan trọng, chỉ chú ý đến số lượng hồng cầu
Dùng chẹn β giao cảm, phối hợp với Isosorbide- 5 mononitrate
Dùng chẹn β giao cảm, phối hợp với chích xơ tĩnh mạch
Dùng chẹn β giao cảm, phối hợp với thắt tĩnh mạch bằng vòng cao su
Dùng chẹn β giao cảm
Nhiễm trùng báng, cần điều trị ngay
Theo dõi nhiễm trùng báng, nếu kết quả cấy dịch màng bụng (+) mới điều trị
Theo dõi nhiễm trùng báng, nếu BC trung tính trong máu tăng cao mới điều trị
Nhiễm trùng báng chưa rõ, chưa điều trị
Chọc rửa màng bụng, kháng sinh tại chỗ
Kháng sinh toàn thân bằng đường tiêm
Kháng sinh bằng đường uống
Chọc rửa màng bụng, kháng sinh tại chỗ phối hợp kháng sinh toàn thân bằng đường tiêm
Không cần vì không có yếu tố nguy cơ gây tái phát
Không cần vì dịch màng bụng là dịch thấm
Cần vì albumin dịch báng thấp
Cần vì albumin dịch báng thấp và bilirubin máu tăng cao
Cefotaxim
Ciprofloxacin
Amoxicillin
Gentamycin
Creatinin máu và niệu
Urê máu và niệu
Natri máu và niệu
Hồng cầu niệu








