2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 17
50 câu hỏi
Dùng cordarone trong điều trị loạn nhịp
Dùng thyroxine kéo dài
Điều trị thay thế iode quá nhiều trong bướu giáp dịch tễ
Câu A và C đúng
Thyroxin 200-300mg/ngày
Triiodothyronin 25mg/ngày
Iode 1mg/ngày
Thyroxin 100-200mg/ngày
20 ngày
4 tuần
6 tháng
4 tháng
Liều khởi đầu 100 μg/ngày
Liều khởi đầu 50 mg/ngày
Liều khởi đầu 50 μg/ngày
Liều cao khởi đầu, rồi giảm liều dần
Mạch nhiệt HA
Siêu âm tuyến giáp
Chụp nhấp nháy ghi hình tuyến giáp
FT3, FT4, TSH cực nhạy
Levothyroxine
Levothyrox
Liothyronine
Levothyroxine
Nửa ngày
Một ngày
Một tuần
Một tháng
Tăng liều thuốc
Giảm 1/3 liều điều trị
Giảm nữa liều điều trị
Ngưng điều trị
Levothyrox có 1/2 đời là 7 ngày
Thyroxine nên dùng buổi sáng
Levothyrox là tên thị trường của Thyroxin
T3 dùng buổi tối là tốt
Được ưa chuộng vì hấp thu nhanh, 1/2 đời ngắn
Hiệu quả tốt như Liothyronine
Viên 75 μg
Có hiệu quả thoáng qua
Ở người trẻ, liều bắt đầu 100 μg/ngày
Ở người trẻ, liều bắt đầu 50 μg/ngày
Ở người lớn tuổi, liều thấp và tăng liều dần
Theo dõi biến chứng suy giáp
1ml chứa 580mg iode
Liều duy nhất bằng 2ml
Dự phòng trong 3-5 năm
1ml chứa 480mg iode
Gồm 5g I2 + 10g IK trong 100ml
Thời gian tác dụng ngắn hơn so với loại dầu iode
Cho một lần buổi sáng
Câu A, B đúng
Phụ trách sự phát dục cơ thể
Làm chậm sự chuyển hóa tế bào
Phát triển não bộ trong những tháng đầu thai kỳ
Thành phần chủ yếu tạo hormone giáp
150-300 μg/ngày
125-150 mg ở người lớn
35 mg 6-12 tháng tuổi
60-100 mg >11 tuổi
0,3-0,5 mg iode/L
0,1-0,2gr iode/L
100-200μg iode/L
150-300μg iode/L
Đột khởi
Chu kỳ và tái phát
Không định hình
Điện não đồ có đợt sóng kịch phát
Giảm canxi
Tăng hấp thụ glucose tại chỗ
Tăng kích thích các nơron
Giảm lưu lượng máu nơi tổn thương
Động kinh liên tục
Cơn lớn
Cơn giật cơ
Cơn mất trương lực
Cơn cục bộ toàn bộ hóa
Cơn cứng giật cơ
Cơn vắng ý thức
Cơn cục bộ đơn thuầ
Cơn cục bộ
Cơn giật cơ 2 bên
Cơn mất trương lực
Cơn co cứng cơ
U tế bào ít nhánh
U màng não
U tế bào hình sao
U ác tính
Di căn não
U màng não
U tế bào hình sao
U lành tính
30
45
60
75
Ngửi mùi khó chịu
Nhìn thấy cảnh xa lạ
Cười ép buộc
Co giật ở môi
Các chi duỗi cứng
2 mắt trợn ngược
Tiểu dầm
Thở ồn ào
Rơi chén đủa khi ăn
Tuổi từ 3-12
Mất ý thức trong tích tắc
Điện não đồ trên một vài đọa trình có sóng biên độ cao
Cục bộ vận động
Cục bộ cảm giác
Cục bộ thực vật
Cục bộ toàn bộ hóa
Cơn nhai
Quay mắt đầu
Đi lang thang
Động tác như lái xe
Cơn bé
Cơn lớn
Trạng thái động kinh
Động kinh liên tục
Vắng ý thức
Cơn co cứng
Mất trương lực
Tình trạng tinh thần bình thường
Sóng chậm
Nhọn-gai
Sóng chậm-họn
Gai-sóng chậm
Carbamazépine
Dépakine
Barbituric
Vigabatrin
Dépakine
Rivotril
Tégrétol
Vigabatrin
0,5-1
1-1,5
2-3
3-4
Dépakine
Rivotril
Tégrétol
Vigabatrin
5
7
10
15
Dépakine
Tégrétol
Vigabatrin
Zarontin
Clonazépam
Dépakine
Tégrétol
Vigabat
Dépakine
Gardenal
Zarontin
Tridion
45-59
60-74
75-90
90-100
51
57
58,7
66
Tính chất đa bệnh lý
Triệu chứng bệnh thường điển hình
Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh
Khả năng phục hồi chậm
Thấp tim
Bệnh tim bẩm sinh
Bệnh vô mạch (Takayashu)
Cơn đau thắt ngực
Viêm phế quản mạn
Viêm phổi thùy
Hen phế quàn ngoại sinh
Viêm xoang
Hashimoto
Cushing
Addison
Suy giáp
Đa số chết vào mùa lạnh
Đa số chết vào mùa nóng
Đa số chết vào ban chiều
Đa số chết trong ngày đầu vào viện
Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đề kháng kém
Điều trị toàn diện
Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối ưu
Nên dùng thuốc trợ tim rộng rãi
Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ
Tự tập luyện
Bằng những bài tập thể dục cho người lớn
Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa học
Ăn uống hợp lý
Không nên dùng thuốc ngủ cho người già
Cường độ vận động tối đa có thể được
Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công việc








