2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 16
50 câu hỏi
HLA B8, DR3 (dân vùng Caucase)
HLA BW 46, B5 (Trung Quốc)
HLA B17 (da đen)
Tất cả đều đúng
lan tỏa
đều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng
có rung miu tâm thu, thổi tâm thu tại bướu
tất cả các triệu chứng trên
Hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉ ngơi
Động mạch lớn, mạch nhảy nhanh và nghe tiếng thổi tâm thu
Suy tim loạn nhịp, phù phổi, gan to, phù hai chi dưới
Tất cả các đáp án trên
run tay, yếu cơ, teo cơ, dấu ghế đẩu (Tabouret), yếu cơ hô hấp, yếu cơ thực quản
dễ kích thích thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ
rối loạn vận mạch ngoại vi, mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàn tay, chân ẩm
Tất cả đáp án trên
tăng thân nhiệt; gầy nhanh
uống nhiều nước, khó chịu nóng, lạnh dễ chịu
loãng xương, xẹp đốt sống, gãy xương tự nhiên, viêm quanh các khớp
tất cả các biểu hiện trên
ăn nhiều (vẫn gầy)
tiêu chảy đau bụng
nôn mửa; vàng da
tất cả các đáp án trên
Nam giới bị giảm tình dục, liệt dương và chứng vú to nam giới
Nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt, vô sinh
Nam giới không bị ảnh hưởng
A và B đều đúng
Nhịp tim nhanh, run tay, tăng huyết áp tâm thu
Tăng phản xạ, khóe mắt rộng, nhìn chăm chú, hồi hộp, trầm cảm, kích thích và lo âu
Tăng tiêu thụ oxy, ăn nhiều, sụt cân, rối loạn tâm thần, nhịp nhanh, tăng co bóp cơ tim, giảm đề kháng hệ thống mạch máu
A và B đều đúng
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Độ II
Độ III
Độ IV
Độ V
Tỉ lệ gặp 2-3%; Định vị ở mặt trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng
Vùng thương tổn dày (không thể kéo lên) có đường kính vài cm, có giới hạn
Da vùng thương tổn hồng, bóng, thâm nhiễm cứng (da heo), lỗ chân lông nổi lên, mọc thưa, lông dựng đứng (da cam), bài tiết nhiều mồ hôi
Tất cả các đáp án trên
Đầu các ngón tay và các ngón chân, biến dạng hình dùi trống
Liên quan đến màng xương, có thể có phản ứng tổ chức mềm, tái và nhiệt độ bình thường
Dấu chứng tiêu móng tay (onycholysis)
Tất cả các đáp án trên
Kháng thể kích thích thụ thể TSH (đặc hiệu của bệnh Basedow)
Kháng thể kháng enzym peroxydase giáp (TPO)
Kháng thể kháng thyroglobulin (Tg)
Tất cả các thành phần trên
tuyến giáp phì đại
eo tuyến dày
cấu trúc không đồng nhất, giảm âm, hình ảnh đám cháy
tất cả các biểu hiện trên
Carbimarole (neomercazole)
Propylthiouracil (PTU)
Benzylthiouracil (BTU)
Tất cả các loại trên
Ức chế phần lớn các giai đoạn tổng hợp hormon giáp
Ức chế khử iod tuyến giáp
Ức chế biến đổi T4 thành T3 ngoại vi
Tất cả các đáp án trên
Kiểm tra công thức bạch cầu định kì
FT4 và TSH us
Kiểm tra chức năng gan
A, B và C đều đúng
Dùng kháng giáp liều rất nhỏ sau một thời gian không thấy bệnh tái phát trở lại.
Thể tích tuyến giáp nhỏ lại (khảo sát theo siêu âm thể tích tuyến giáp (bình thường 18 - 20cm3).
Kháng thể kháng thụ thể TSH (kích thích) không tìm thấy trong huyết thanh, sau nhiều lần xét nghiệm. Test Werner (+): Độ tập trung I131 tuyến giáp bị ức chế khi sử dụng Liothyronine (T3).
Tất cả các đáp án trên
Kháng thể kháng TPO
Kháng thể kháng thụ thể TSH
Kháng thể kháng Tg
Kháng thể kháng MIC
Tăng TSH
Giảm T4
Giảm FT4
Giảm FT3
dưới 3000
dưới 2500
dưới 2000
dưới 1200
dưới 800
dưới 500
dưới 400
dưới 200
Thuốc kháng giáp trước dùng iode
Iode dùng trước thuốc kháng giáp
2 thứ dùng chung 1 lần
A hoặc B đều được
Iode
Kháng giáp
Propranolol
A và B đều đúng
Rối loạn nhịp tim
Suy tim tăng cung lượng (nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, cơ tim tăng co bóp...)
Bệnh tim giáp (phù, khó thở, tim lớn, rối loạn nhịp, suy tim, huyết áp giảm, chức năng co bóp tim giảm...)
Các câu A, B và C đều đúng
Propranolol
Kháng giáp tổng hợp
Iode
A và B đúng
Kháng giáp tổng hợp
Glucocorticoide
Phenolbarbital
Tất cả các thuốc trên
Propranolol
Colcichine
Cyclosporine
Tất cả các thuốc trên
3 mg
4 mg
5 mg
6 mg
dùng 1 lần
dùng 2 lần
dùng 3 lần
dùng 4 lần
ức chế tuyến giáp
cường giáp
tổng hợp Hormone giáp
các câu A, B và C đều đúng
glucocorticoid đường uống
glucocorticoid bôi tại chỗ
glucocorticoid đường tiêm
glucocorticoid không hiệu quả
Không điều trị hoặc điều trị kém
Khởi phát sau một sang chấn (phẫu thuật, nhiễm trùng hô hấp, chấn thương, tai biến tim mạch, sau sinh...)
Khi điều trị triệt để (phẫu thuật, xạ trị liệu) không được chuẩn bị tốt. Bệnh cảnh lâm sàng với các triệu chứng
A, B và C đều đúng
suy tim tăng cung lượng
suy tim phải
suy tim trái
suy tim phải lẩn trái
kháng giáp
digoxin
ức chế bêta
A và C đúng
Chống chỉ định điều trị I131
Không dùng iod trong quá trình điều trị
Điều trị nội khoa
A và B đúng
≥20%
20%
10%
≥10%
To toàn bộ tuyến giáp, không có tính chất viêm
To từng phần tuyến giáp, không có triệu chứng suy hay cường giáp
Có tính chất địa phương
Câu A, B đúng
Vùng có biên độ thấp, xa đại dương
Vùng ven thành phố
Vùng núi lửa
Vùng biển
Do nhu cầu thyroxin thấp
Do thiếu iode
Do dùng chất kháng giáp
Do dùng iode quá nhiều
Lãnh cảm, chậm phát triển
Ít nói, giảm tập trung
Kém phát triển về thể chất
Đần độn, chậm phát triển
Sợ lạnh
Hồi hộp
Gầy
Không có triệu chứng đặc hiệu
Bướu mạch, lan tỏa
Bướu lan tỏa, hoặc hòn
Bướu xâm lấn, dạng keo
Bướu hòn, dính vào da
TSH cực nhạy cao
Độ tập trung iode thấp
Chụp nhấp nháy tuyến giáp có hình bàn cờ
Độ tập trung iode có thể cao
Nồng độ iode vô cơ cao, TSH cực nhạy bình thường
T3, T4 cao, TSH cực nhạy bình thường
Nồng độ iode niệu thấp, T4 bình thường
Iode máu thấp, TSH cực nhạy thấp
Tính tỉ lệ iode niệu/créatinine niệu
Tính tỉ lệ iode niệu/iode máu
Tính tỉ lệ iode niệu/créatinine máu
Đo iode niệu/giờ
Mức độ nhẹ: 50 - 100g/ngày
Mức độ trung bình: 35 - 49 g/ngày
Mức độ nặng < 35g/ngày
Tất cả đều đúng
Cao 2,5-4 cm, rộng 1,5-2 cm, dày 1-1,5
Cao 1,5-2 cm, rộng 2,5-3 cm, dày 2-2,5
Cao 2,5-4 cm, rộng 2,5-4 cm, dày 1-1,5
Cao 1,5-2 cm, rộng 1,5-2 cm, dày 1-1,5
Đốt thứ nhất của ngón tay cái của người khám
Đốt thứ nhất của ngón trỏ bệnh nhân
Đốt thứ nhất của ngón tay cái của bệnh nhân
Đốt thứ nhất ngón trỏ của người khám
Bướu to và cứng và đỏ
Bướu to nhanh đau và nóng
Có thể có dấu chèn ép
Câu B và C đúng








