200 câu trắc nghiệm Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số nâng cao (P5)
20 câu hỏi
Cho hàm số y=x4-(3m+4) x2+ m2 có đồ thị là C. Có mấy giá trị nguyên của m để đồ thị C cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số cộng.
0
1
2
3
Phương trình hoành độ giao điểm: x4-(3m+4) x2+ m2 = 0 ( 1)
Đặt t= x2, phương trình trở thành: t2-(3m+4)t+ m2 = 0 ( 2)
C cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi ( 1) có bốn nghiệm phân biệt
Khi đó ( 2) có hai nghiệm dương phân biệt
+ Khi đó phương trình *(2) có hai nghiệm 0<t1< t2. Suy ra phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt là x1=-t2<x2=-t1<x3=t1<x4=t2 . Bốn nghiệm x1; x2; x3; x4 lập thành cấp số cộng
⇔x2-x1=x3-x2=x4-x3⇔-t1+t2=2t1⇔t2=3t1⇔t2=9t1 (3)
Theo định lý Viet ta có t1+t2=3m+4 (4)t1t2=m2 (5)
Từ (3) và (4) ta suy ra được t1=3m+410t2=9(3m+4)10 (6).
Thay (6) vào (5) ta được
Vậy giá trị m cần tìm làm =12; m= -12/ 19
Chọn B.
Cho phương trình x3- 3x2+ 1- m=0 (1) . Điều kiện của tham số m để (1) có ba nghiệm phân biệt thỏa m ãn x1< 1< x2<x3 khi
m =- 1
-1< m< 3
-3< m< -1
m> -3
Ta có x3- 3x2+ 1- m=0 là phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đồ thị hàm số
y= x3- 3x2+ 1 và y= m (là đường thẳng song song hoặc trùng với Ox).
+Xét y= x3- 3x2+ 1 .
Đạo hàm y’ = 3x2- 6x
Ta có y’=0⇔3x2- 6x=0
Khi x= 1 thì y= -1
Dựa vào đồ thị, yêu cầu bài toán khi và chỉ khi -3< m< -1 .
Chọn C.
Cho đồ thị C: y= 2x3-3x2-1. Gọi d là đường thẳng qua A( 0; -1) có hệ số góc bằng k . Tất cả giá trị k để C cắt d tại ba điểm phân biệt là
k<98k≠0
k>-98k≠0
k<-98k≠0
k>98k≠0
+ Phương trình đường thẳng d có dang d: y= kx-1 .
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị C và đường thẳng d:
2x3-3x2-1=kx-1 hay x(2x2-3x-k)=0⇔
+ Để C cắt d tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt khác 0
⇔∆>00-k≠0⇔k>-98k≠0
Vậy chọn k>-98k≠0
Chọn B.
Với những giá trị nào của tham số m thì (C) : y= x3- 3( m+ 1) x2+ 2( m 2+ 4m+1 ) x-4m( m+1 ) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lớn hơn 1?
12<m≠1
m< 1
m> 1/2
m≠ 1
+ Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị C và trục Ox:
x3- 3(m + 1) x2+ 2(m 2 + 4m + 1)x - 4m(m + 1)= 0
hay ( x- 2) [x2-( 3m+ 1) x+ 2m2+ 2m] =0
Yêu cầu bài toán
Vậy ½< m và m≠ 1.
Chọn A.
Hỏi phương trình 3x2- 6x+ ln( x+1)3+1=0 có bao nhiêu nghiệm phân biệt?
2.
1.
3.
4.
Điều kiện: x> -1
Ta có: 3x2- 6x+ ln( x+1)3+1=0 hay 3x2- 6x+ 3ln( x+1)+1=0
f(x)=3x2- 6x+ 3ln(x + 1) + 1⇒f'(x)=6x-6+3x+1
Đạo hàm f’ (x) = 0 khi và chỉ khi (2x- 2)(x+ 1) +1=0
⇔x=±12
Từ đây, ta có bảng biến thiên của f(x):
Nhìn vào bảng biến thiên ta sẽ có phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt.
Chọn C.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=13x3-mx2+(m2-1)x có hai điểm cực trị A và B sao cho A, B nằm khác phía và cách đều đường thẳng d: y= 5x- 9 . Tính tổng tất cả các phần tử của S.
0.
6.
-6.
3.
+ Ta có đạo hàm y’ = x2- 2mx+ (m2-1).
Phương trình y’ =0 có ∆'=m2-(m2-1)=1⇒x1=m-1x2=m+1
+ Không mất tính tổng quát, giả sử A(x1; y1), B(x2; y2).
A, B nằm khác phía khi và chỉ khi x1. x2< 0 hay ( m-1) (m+ 1) < 0
Suy ra -1< m< 1
A, B cách đều đường thẳng y= 5x-9 suy ra trung điểm I của AB nằm trên đường thẳng đó.
Khi đó ta có:
I(x1+ x22; y1+ y22) hay I(m; 13m3-m)
Ta có:
13m3-m=5m-9⇔13m3-6m+9=0⇔m1=313m2+m-3=0
Suy ra m1+m2+m3=3+-113=0.
Chọn A
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị của hàm số y=x4-2mx2 có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có diện tích nhỏ hơn 1.
m> 0
m< 1
0<m<43
0< m< 1
+ Điều kiện để hàm số có 3 cực trị là m> 0
+ Các điểm cực trị tạo thành tam giác cân có đáy bằng 2√m, đường cao bằng m2. (như hình bên )
Ta được S∆ABC=12AC.BD=m.m2.
+ Để tam giác có diện tích nhỏ hơn 1 thì m.m2<1 hay 0<m<1
Chọn D.
Cho hàm số y=2x+1x+1 có đồ thị C và d: y= x+ m. Giá trị của tham số m để d cắt C tại hai điểm phân biệt A; B sao cho tiếp tuyến tại A và B song song với nhau.
m=6
m= 0
m= -3
Đáp án khác
+ Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị C và đường thẳng d
2x+1x+1=x+m⇔x≠-1x2+(m-1)x+m-1=0 (1)
+ Khi đó d cắt C tại hai điểm phân biệt A; B khi và chi khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác -1
⇔(m-1)2-4(m-1)>0(-1)2-(m-1)+m-1≠0⇔m<1∨m>5 (*)
Khi đó ta lại có A( x1 ; x1+m) ; B( x2 ; x2+ m) ;
AB→=(x2-x1; x2-x1) nên AB=2(x2-x1)2=2x2-x1
và x2+x1=1-mx2.x1=m-1
Từ đây ta có
AB=10⇔x2-x1=5⇔x2+x12-4x2x1=5⇔(1-m)2-4(m-1)=5⇔m2-6m=0
Vậy m= 0 hoặc m= 6.
Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳng y= - mx lần lượt cắt đồ thị của hàm số y= x3- 3x2-m+ 2 tại ba điểm phân biệt theo thứ tự A; B; C sao cho AB = BC.
m< 1
m> 2
m < 3
m> 4
+ Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình
x3- 3x2-m+ 2= -mx hay ( x-1) ( x2-2x+ m-2) =0
Hay x=1; x2-2x+m-2=0
+ Đặt nghiệm x2= 1; từ giải thiết bài toán trở thành tìm m để phương trình có 3 nghiệm lập thành cấp số cộng. Khi đó phương trình : x2-2x+m-2 = 0 phải có 2 nghiệm phân biệt (vì theo hệ thức Viet ta có: x1+ x3= 2= 2x2 ).
Vậy khi đó ta cần ∆’ > 0( để phương trình có 2 nghiệm phân biệt )
∆’=1-(m-2)>0⇔m<3
Chọn C.
Cho hàm số y= x3- 3x2-m- 1 có đồ thị ( C) . Giá trị của tham số m để đồ thị C cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt lập thành cấp số cộng là
m= 1
m= -1
m= -3
m= 3
+ Đồ thị C cắt trục hoành tại điểm phân biệt tạo thành cấp số cộng khi và chỉ khi phương trình x3- 3x2- 1=m có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp cố cộng.
+ Suy ra đường thẳng y= m đi qua điểm uốn của đồ thị y= x3- 3x2- 1
(do đồ thị (C) nhận điểm uốn làm tâm đối xứng).
+ Mà điểm uốn của đồ thị đã cho là I( 1 ; -3)
( hoành độ điểm uốn là nghiệm phương trình y’’= 0 hay y’’= 6x-6=0 do đó x= 1 ; y= -3)
Suy ra m= -3.
Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y=x3+mx-15x5 đồng biến với x> 0?
4
5
3
2
+ Hàm số xác định và liên tục với mọi x> 0.
Ta có y'=3x2+m+1x6, ∀x∈0; +∞
+ Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞) khi và chỉ khi y'=3x2+m+1x6≥0 với mọi x> 0.
⇔m≥-3x2-1x6=g(x), ∀x∈(0;+∞)⇔m≥maxx∈(0;+∞)g(x), x∈(0;+∞).g'(x)=-6x+6x7=-6x8+6x7=0⇔x=1
Bảng biến thiên
Suy ra maxg( x) = g(1) = -4 và do đó để hàm số đã cho đồng biến t với x > 0 thì m ≥ -4
Mà m nguyên âm nên m∈-4;-3;-2;-1.
Chọn A.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y=x2-3x+m trên đoạn [ 0; 2] bằng 3. Số phần tử của S là
1
2
3
5
+ Xét hàm số f(x) = x3-3x+ m là hàm số liên tục trên đoạn [0; 2] .
Ta có đạo hàm f’ (x) = 3x2- 3 và f’ (x) = 0 khi x= 1 ( nhận ) hoặc x= -1( loại)
+ Suy ra GTLN và GTNN của f(x) thuộc { f(0); f(1) ; f(2) }={m;m-2; m+2}.
+ Xét hàm số y=x3-3x+m trên đoạn [0; 2 ] ta được giá trị lớn nhất của y là
maxm;m-2;m+1=3.
TH1: m= 3 thì max {1;3;5}= 5 ( loại )
TH2:
+ Với m= -1. Ta có max {1; 3}= 3 (nhận).
+Với m= 5. Ta có max { 3;5;7}= 7 (loại).
TH3:
+ Với m= 1. Ta có max {1; 3}= 3 (nhận).
+ Với m= -5. Ta có max {3;5;7}= 7 (loại).
Do đó m= -1 hoặc m= 1
Vậy tập hợp S có 2 phần tử.
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x).Hàm số y= f’(x) có đồ thị như hình bên. Hỏi hàm số y= f(2-x) đồng biến trên khoảng:

( 1; 3)
x > 3
x< -2
đáp án khác
Ta có:( f( 2-x) )’= ( 2-x)’.f’(2-x) = -f’(2-x)
Hàm số đồng biến khi
Chọn D.
Cho hàm số y=-x+2x-1 có đồ thị (C) và điểm A( a; 1). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của a để có đúng một tiếp tuyến từ C đi qua A. Hỏi trong tập S có bao nhiêu giá trị nguyên
1.
0.
3.
4
+ Phương trình đường thẳng d đi qua A và có hệ số góc k là: y= k( x-a) +1
+ Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C) :
+ Với k = 0, ta có d: y= 1 là tiệm cận ngang đồ thị hàm số nên không thể tiếp xúc được.
+ Với k ≠ 0, d và (C) tiếp xúc nhau khi và chỉ khi (1) có nghiệm kép
Coi đây là phương trình bậc 2 ẩn k tham số a
+ Để qua A( a; 1) vẽ được đúng 1 tiếp tuyến thì phương trình 1 có đúng một nghiệm k ≠ 0.
*Xét 1-a= 0 hay a=1, ta có 4k+ k= 0 hạy k= -1 (thỏa mãn).
*Có f(0) = 4≠0 nên loại đi trường hợp có hai nghiệm trong đó có một nghiệm là k = 0.
*Còn lại là trường hợp ∆x= 0 có nghiệm kép khi
Vậy có 2 giá trị của a thỏa mãn đầu bài là a = 1 hoặc a = 3/2.
Chọn A.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y=3x4-4x3-12x2+m có 7 điểm cực trị?
0
4
5
1
Xét hàm số y= 3x4- 4x3-12x2+m
Có
Ta có bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, để hàm số đã cho có 7 cực trị thì m-5<0m>0⇔0<m<5.
Vì m nguyên nên các giá trị cần tìm của m là m∈1; 2; 3; 4.
Chọn A.
Cho hàm số y= x4- (2m-1) x2+2m có đồ thị (C) . Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đường thẳng d: y= 2 cắt đồ thị (C) tại bốn điểm phân biệt đều có hoành độ lớn hơn 3 là
1
2
3
4
+ Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d:
x4- (2m-1) x2+2m = 2 hay x4- (2m-1) x2+2m -2=0
Suy ra x2 = 1 hoặc x2 = 2m-2 (1)
+ Đường thẳng d cắt C tại bốn điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn 3 khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt nhỏ hơn 3.
Do đó có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn đầu bài là: 2; 3; 4; 5.
Chọn D.
Cho hàm số y= x3- 3mx2+ 3( m+1) x+1 (1) với m là tham số. Gọi (C) là đồ thị hàm số (1) và K là điểm thuộc (C) có hoành độ bằng -1. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để tiếp tuyến của ( C) tại điểm K song song với đường thẳng d: 3x+ y= 0 là
1
2
3
không có giá trị nào của m thỏa mãn
+Ta có đạo hàm y’ = 3x2- 6mx+ 3( m+ 1) .
Do K thuộc ( C) và có hoành độ bằng -1, suy ra K( -1; -6m-3)
y'(-1) = 9m + 6
Khi đó tiếp tuyến tại K có phương trình
∆: y = ( 9m+ 6) x+ 3m+ 3
Ta có: d: 3x+y=0⇔y=-3x
Đường thẳng ∆ song song với đường thẳng d
⇔9m+6=-33m+3≠0⇔m=-1m≠-1
Vậy không tồn tại m thỏa mãn đầu bài.
Chọn D.
Cho hàm số y= x3- x2+ x + 1 có đồ thị ( C) . Tiếp tuyến tại điểm N( x; y) của (C) cắt đồ thị (C) tại điểm thứ hai là M( -1; -2) . Khi đó x+ y=?
1
2
3
4
Ta có: y' = 3x2-2x+1
+ Đường thẳng ∆ đi qua điểm M( -1; -2) có hệ số góc k có dạng ∆: y= k( x+ 1) -2 .
+ ∆ là tiếp tuyến của (C ) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm:
x3-x2+x+1=k(x+1)-2 (1)3x2-2x+1=k (2)
+Thay (2) vào (1) ta được
x3- x2+ x+ 1= ( 3x2- 2x+1) (x+1) -2
Hay ( x+ 1)2.(x-1) =0
Suy ra x= -1 ( trùng với M nên loại ) hoặc x = 1
Với x = 1 thì y = 2. Vậy N(1; 2)
Chọn C.
Cho hàm số y= x4- 2mx2+m (1) với m là tham số thực. Gọi (C) là đồ thị hàm số (1); d là tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 1. Tìm m để khoảng cách từ điểm B( ¾; 1) đến đường thẳng d đạt giá trị lớn nhất?
0
1
2
3
+ Do A thuộc (C ) nên A(1; 1-m) .
Đạo hàm y’ = 4x3 - 4mx nên y’ (1) = 4 - 4m .
+ Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A là y - 1+ m = y’(1).(x-1),
Hay (4 - 4m).x - y - 3(1 - m) = 0.
+ Khi đó d(B;∆)=-116(1-m)2+1≤1 ,
Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi khi m = 1.
Do đó khoảng cách từ B đến ∆ lớn nhất bằng 1 khi và chỉ khi m= 1.
Chọn B.
Cho hàm số y=2x+3x+1 có đồ thị là (C) . Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị (C) tại những điểm thuộc đồ thị có khoảng cách đến đường thẳng d1: 3x+ 4y-2=0 bằng 2.
2.
3.
4.
0.
+ Giả sử M(x0;y0)∈ C suy ra y0=2x0+3x0+1
+Ta có
Ta tìm được 4 điểm M suy ra có 4 tiếp tuyến.
Chọn C.








