200 câu trắc nghiệm Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số nâng cao (P10)
20 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) = ( a,b,c,d , 0) đồ thị hàm số y= f’(x) như hình vẽ.

Biết đồ thị hàm số y= f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3. Tìm phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục hoành ?
y =
y =
y =
y =
+ Ta có = . Từ đồ thị hàm số y= f’(x) ta thấy:
Đồ thị hàm số y= f’(x) có tiệm cận đứng x=1 nên –d/c= 1 hay c= -d
Đồ thị hàm số y= f’(x ) đi qua điểm (2;2)
Đồ thị hàm số y= f’(x) đi qua điểm (0;2)
Đồ thị hàm số y=f(x) đi qua điểm (0;3) nên b/d= 3 hay b= 3d
Giải hệ gồm 4 pt này ta được a=c= -d và b= 3d .
Ta chọn a=c= 1 ; b= -3 ; d= -1
Chọn D.
Trong các đồ thị hàm số sau, đồ thị nào là đồ thị của hàm số ?




Ta có y =
Do đó đồ thị hàm số được suy từ đồ thị hàm số bằng cách:
● Giữ nguyên phần đồ thị hàm số phía bên phải đường thẳng x = 1.
● Phần đồ thị hàm số
phía bên trái đường thẳng x= 1 thì lấy đối xứng qua trục hoành.
Hợp hai phần đồ thị ở trên ta được toàn bộ đồ thị hàm số y =
Chọn B.
Hàm số y= 2x3-9x2+ 12x có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có sáu nghiệm phân biệt.

m< - 5
-5< m<- 4
4< m< 5
m> -4
+Trước tiên từ đồ thị hàm số y= 2x3- 9x2+12x , ta suy ra đồ thị hàm số y= 2 như hình dưới đây:

+ Phương trình và đường thẳng y= -m
+ Dựa vào đồ thị hàm số y = , yêu cầu bài toán trở thành:
4< -m< 5 hay -5<m< -4.
Chọn B.
Cho hàm số y= f(x) xác định trên R và có đồ thị như hình bên. Hỏi với những giá trị nào của tham số thực m thì phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt.

0< m< 1 .
m> 5.
m= 1; m= 5
0< m< 1; m> 5
+ Ta có y = . Từ đó suy ra cách vẽ đồ thị hàm số (C) như sau:
- Giữ nguyên đồ thị y= f (x) phía trên trục hoành.
- Lấy đối xứng phần đồ thị y= f(x) phía dưới trục hoành qua trục hoành ( bỏ phần dưới ).
Kết hợp hai phần ta được đồ thị hàm số y = như hình vẽ.

Phương trình là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = và đường thẳng
y= m (cùng phương với trục hoành).
Dựa vào đồ thị, ta có ycbt

Chọn D.
Cho hàm số y= f(x) xác định trên R và có đồ thị như hình bên. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình
2 - m = 0 có đúng bốn nghiệm phân biệt.

0< m< 8
m> 4
m< 0 ; m> 8
-2< m< 4
+ Trước tiên từ đồ thị hàm số y = f( x) , ta suy ra đồ thị hàm số y = |f(x)| như hình dưới đây:

Phương trình 2|f(x)| - m = 0 hay |f(x)| = m/2 là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = |f(x)| và đường thẳng y = m/2.
Dựa vào đồ thị hàm số y = |f(x)|, ta có ycbt trở thành:

Chọn A.
Cho hàm số y= f(x) xác định trên R và có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình f(|x-2|) = -1/2 có bao nhiêu nghiệm?

2.
0.
6.
4.
+ Trước tiên tịnh tiến đồ thị sang phải 2 đơn vị để được đồ thị hàm số y = f(x - 2) .
+ Tiếp theo giữ phần đồ thị phía bên phải đường thẳng x = 2, xóa bỏ phần đồ thị phía bên trái đường thẳng x = 2.
+ Cuối cùng lấy đối xứng phần đồ thị vừa giữ lại ở trên qua đường thẳng x= 2. Ta được toàn bộ phần đồ thị của hàm số
y = f(|x-2|) (hĩnh vẽ bên dưới)
Dựa vào đồ thị hàm số y = f(|x -2|) , ta thấy đường thẳng y= -1/2 cắt đồ thị hàm số y = f(|x-2|) tại 4 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình f(|x-2|) = -1/2 có 4 nghiệm phân biệt.
Chọn D.
Cho hàm số y= f(x )= ax3+ bx2+ cx+ d có bảng biến thiên như sau:

Khi đó |f(x)| = m có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
½< m< 1
0< m
m> 1
m< 1/2
Ta có
, suy ra hàm số đã cho là : y= 2x3-3x2+ 1.
Ta thấy: f(x) = 0 x = 0 hoặc x = -1/2
Bảng biến thiên của hàm số y = |f(x)| như sau:

Dựa vào bảng biến thiên suy ra phương trình |f(x)| = m có bốn nghiệm phân biệt x1< x2< x3< ½< x4 khi và chỉ khi ½< m< 1.
Chọn A.
Cho hàm số f(x) = x3 - 3x2 + 2 có đồ thị là đường cong trong hình bên. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m đề phương trình có nhiều nghiệm thực nhất

m > -2
m > 0
-2 < m < 2.
m < 2.
+ Ta có hàm số g(x) = là hàm số chẵn nên đồ thị nhận trục Oy làm trục đối xứng.
+ Khi x ≥ 0; g(x) = x3 - 3x2 + 2
Do đó: đồ thị hàm số g(x) = có dạng như hình vẽ.

+ Dựa vào đồ thị suy ra phương trình có nhiều nghiệm thực nhất khi và chỉ khi -2 < m < 2.
Chọn C.
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y= x3-3x-1. Tất cả các giá trị thực của m để phương trình có 3 nghiệm đôi một khác nhau là
m= 1
m> 1.
3< m.
m= 0 hoặc m= 3
+ Cách vẽ đồ thị hàm số y = |x3 - 3x - 1| từ đồ thị hàm số y = x3 - 3x - 1 (C) .
+ Giữ nguyên phần đồ thị (C) phía trên trục hoành.
+ Lấy đối xứng phần đồ thị (C) phía dưới trục hoành qua trục hoành và bỏ phần đồ thị phía dưới trụ hoành.
+ Hợp hai phần đồ thị trên ta được đồ thị hàm số y = |x3 - 3x - 1|

+ Để phương trình |x3 - 3x - 1| = m có 3 nghiệm đôi một khác nhau thì đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt
<=> m = 0 hoặc m = 3
Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị thực k đề phương trình = có đúng 4 nghiệm phân biệt.
k> 6
1< k< 2
-2< k< 6
k
+ Đặt
+ Đạo hàm f’(x) = -6x2-3x+ 3 và f’(x) = 0 khi x= -1 hoặc x= 1/2

+ Suy ra đồ thị của hàm trị tuyệt đối y = bằng cách lấy đối xứng qua trục Ox

Vậy để PT có đúng 4 nghiệm phân biệt

Chọn D
Cho hàm số f(x) = với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [0; 1] bằng – 2.
m= 1
m= -2
m= -1
m= -1 hoặc m= 2
Đạo hàm f'(x) = > 0,
Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên [0; 1] nên min f(x) = f(0) = -m2+m
Theo bài ta có:
-m2+ m= -2 nên m= -1 hoặc m= 2.
Chọn D.
Tìm tổng tất cả các giá trị của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = trên đoạn [-1; 2] bằng 5.
-4
2
0
-2
+ Xét hàm số f(x) =x2- 2x trên đoạn [ -1; 2],
+ ta có đạo hàm f’(x) = 2( x-1) và f’( x) =0 khi x= 1
Vậy:
TH1: Với ,
ta có
TH2: Với
TH3: Với
( vô nghiệm)
Chọn D.
Cho hàm số y = . Với tham số m bằng bao nhiêu thì thỏa mãn trên đoạn [1; 2].
m=0
m= 2
m= 4
m= 5
+ Đạo hàm f'(x) = .
+ Suy ra hàm số f(x) là hàm số đơn điệu trên đoạn [1; 2] với mọi m≠ 1.
+ Khi đó ta có :
Chọn D.
Cho hàm số f(x) = với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m > 1 để hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn [ 0; 4] nhỏ hơn 3.
1<m< 3
m
m
1<m≤ 4
+ Đạo hàm f'(x) =
f'(x) = 0 ,
+ Lập bảng biến thiên, ta kết luận được
+ Vậy ta cần có
Chọn C.
Cho hàm số y = x3- 3x + 1 . Tìm tìm tập hợp tất cả giá trị m> 0 , để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên D = [m + 1; m + 2] luôn bé hơn 3 là:
(0; 1)
( ; 1)
(2; 3)
(0; 2)
+ Ta có đạo hàm: y = 3x2- 3 và y’ =0 khi và chỉ khi x = 1 hoặc x = -1 .
+ Hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞) .
+ Trên D= [m + 1; m + 2], với m > 0 ,
ta có :
Ycbt min y < 3 hay m3 + 3m2 - 4 < 0
Suy ra ( m - 1)(m + 2) 2) < 0
Khi đó: m < 1 và m ≠ - 2
+ Kết hợp điều kiện . Suy ra: 0 < m < 1.
Chọn A.
Cho hàm số y = với tham số m bằng bao nhiêu thì
m= 1
m= 3
m= 5
m= -1
+ Đạo hàm f'(x) =
TH1. Với m> -1 suy ra f’(x) <0 mọi x≠ 1 nên hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.
Khi đó (chọn).
TH2. Với m< -1 suy ra f”(x) > 0 mọi x≠1 nên hàm số f( x) đồng biến trên mỗi khoảng xác định.
Khi đó m = 1 (loại).
Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = liên tục và đạt cực tiểu trên [0;2] tại một điểm 0 < x0 < 2.
0 < m < 1
m < 0
m > 1
-1 < m < 0
Điều kiện : x ≠ -m.
+ Ta có:
+ Do hệ số x2 là số dương và theo yêu cầu đề bài ta có bảng biến thiên như sau:

+ Hàm số đạt cực tiểu tại x0 = 1 - m ∈ (0; 2) nên 0 < -m + 1 < 2
Hay -1 < m < 1.
+ Kết hợp điều kiện để hàm số liên tục trên [0; 2] thì

Ta được 0 < m < 1
Chọn A
Tìm m để bất phương trình x2 - 5mx + 9 ≥ 0 có nghiệm x ?
m ≤ 2
m ≤ 1
m ≥ 2
Đáp án khác
+ Với x
Xét f(x) =
+Suy ra
Ycbt
Chọn A.
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 6 cm. Người ta muốn cắt một hình thang như hình vẽ. Tìm tổng x + y để dịnh tích hình thang EFGH đạt giá trị nhỏ nhất.

Tất cả sai
Ta có SEFGH nhỏ nhất lớn nhất
Tính được 2S= 2x+ 3y+ (6-x) (6-y) = xy-4x-3y+36 (1)
Mặt khác ∆ AEH đồng dạng ∆CGF nên
Từ (1) và (2) suy ra 2S =
Ta có 2S lớn nhất khi và chỉ khi nhỏ nhất.
Biểu thức nhỏ nhất nhỏ nhất
Vậy x+y =
Chọn D.
Muốn làm một bồn chứa 1000 lít hình trụ có nắp đậy. Hỏi chiều cao h (dm) của bồn gần với giá trị nào nhất để ít tốn vật liệu nhất?

10, 5
10,6
10, 7
10, 8
Để ít tốn vật liệu nhất thì diện tích toàn phần bồn nước phải nhỏ nhất.
Tức là Stp= 2πR2+ 2πRh nhỏ nhất ( với R là bán kính đường tròn đáy)
Thể tích bồn nước V
Khi đó :
Sử dụng bảng biến thiên, ta tìm được Stp nhỏ nhất khi
Chọn D.








