
20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số có đáp án
20 câu hỏi
\(\left( { - 2\,;2} \right)\).
\(\left( {0\,;\,2} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).
\(\left( {1\,;\,2} \right)\).
Đáp án đúng là: D
- Xét đáp án A, trên khoảng \(\left( { - 2\,;2} \right)\) đồ thị có đoạn hướng đi lên là hàm số đồng biến và có đoạn hướng đi xuống là hàm số nghịch biến nên loại.
- Xét đáp án B, trên khoảng \(\left( {0\,;\,2} \right)\) đồ thị có đoạn hướng đi xuống là hàm số nghịch biến và có đoạn hướng đi lên là hàm số đồng biến nên loại.
- Xét đáp án C, trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\) đồ thị có hướng đi xuống là hàm số nghịch biến nên loại.
- Xét đáp án D, trên khoảng \(\left( {1\,;\,2} \right)\) đồ thị có hướng đi lên là hàm số đồng biến nên chọn.
(0; 1).
(−∞; 1).
(−1; 1).
(−1; 0).
Đáp án đúng là: D
Quan sát đồ thị ta thấy đồ thị đi lên trong các khoảng \(( - 1;0)\) và \((1; + \infty ).\)
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(( - 1;0)\) và \((1; + \infty ).\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,3} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;\,2} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,2} \right)\).
\(x = - 3\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(x = 2\).
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị hàm số ta có hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
\[x = 0\].
\[x = 2\].
\[y = - 3\].
\[y = 1\].
Đáp án đúng là: D
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\]và giá trị cực đại là \[y = 1\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].
Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 9; - 5} \right)\].
Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\] .
Hàm số đồng biến trên \[\left( {5; + \infty } \right)\].
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].
Ta có \[y' = 3{x^2} + 6x - 9\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:
![Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 15\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?D. Hàm số đồng biến trên \[\left( {5; + \infty } \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid0-1728822942.png)
Kết luận: Hàm số đồng biến trên các khoảng: \[\left( { - \infty ; - 3} \right),\,\,\left( {1; + \infty } \right)\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.
Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.
Hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có: \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 2\). Nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.
Bảng biến thiên:

\[(0;2).\]
\[(0; + \infty ).\]
\[( - \infty ;2).\]
\[( - \infty ;0)\] và \[(2; + \infty ).\]
Đáp án đúng là: D
Ta có:\[y' = - 3{x^2} + 6x < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \(y = - {x^3} + 3{x^2}\); \[y' = - 3{x^2} + 6x\];
\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( {0;2} \right)\].
\[y = {x^3} - 3{x^2}\].
\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 3x + 2\].
\[y = - {x^3} + 3x + 1\].
\[y = {x^3}\].
Đáp án đúng là: B
Để hàm số nghịch biến trên toàn trục số thì hệ số của \({x^3}\) phải âm. Do đó A & D không thỏa mãn.
Xét B: Ta có \[y' = - 3{x^2} + 6x - 3 = - 3{\left( {x - 1} \right)^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\] và \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\].
Suy ra hàm số này luôn nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
\(3\).
\(0\).
\(2\).
\(1\).
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Ta có: \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( { - x + 2} \right)}^2}}} < 0\), \(\forall x \in D\).
Giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 2,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = - \infty \).

Ta thấy hàm số đã cho không có cực trị.
1.
0.
2.
3.
Đáp án đúng là: B
\(y' = {x^2} - 4x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Hàm số không có cực trị.
\(x = - 1.\)
\(x = 1.\)
\(x = - 3.\)
\(x = 3.\)
Đáp án đúng là: A
TXĐ \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\) .
\(y'\) đổi dấu từ sang khi \(x\) chạy qua \( - 1\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) .
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\); nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Suy ra II. Sai; III. Đúng; IV. Đúng.
Ta thấy khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\) chứa khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) nên I Đúng.
Vậy chỉ có II sai.
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) và \(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1;2} \right).\)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right).\)
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 2;2} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Vì \(\left( {0;2} \right) \subset \left( { - 1;2} \right)\), mà hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) nên suy ra C đúng.
Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.
Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có hai điểm cực trị.
Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có ba điểm cực trị.
Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có một điểm có một điểm cực trị.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào đồ thị hàm số ta có bảng xét dấu sau

Hàm số đạt cực trị tại x = 1; x = 2; x = 3.
Vậy đồ thị hàm số có ba điểm cực trị.
\[5.\]
\[ - 5.\]
\[ - 4.\]
\[4.\]
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[y' = - {x^2} + 8x - 5\].\[{x_1},{x_2}\]là hai nghiệm của phương trình:\[y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 8x - 5 = 0\].Khi đó, theo định lý Viet, ta có: \[{x_1}{x_2} = 5\].
\[ - 8\].
\[ - 2\].
\[2\].
4.
Đáp án đúng là: C
\[y' = 3{x^2} - 6x\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\] .Ta có:\[a = y(0) = - 2;b = y(2) = - 6 \Rightarrow 2a{}^2 + b = 2\].
\(3.\)
\[2.\]
\(1.\)
\(4.\)
Đáp án đúng là: A
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - m} \right\}\).
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó \( \Leftrightarrow y' < 0,\forall x \in D.\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 2}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 2 < 0 \Leftrightarrow m \in \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right) \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 0 và 2.
Giá trị b bằng 0.
Giá trị c = −2.
f(x) = x3 – 3x2 + 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0, a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2. Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






























