Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây
\(\left( { - \infty ;4} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\) suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Cho hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ

Điểm cực đại của hàm số đã cho là
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = - 2\).
Dựa vào đồ thị hàm số suy ra điểm cực đại của hàm số là \(x = 0\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}.\] Đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] như hình vẽ

Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1;4} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;4} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
Ta có A là đáp án sai vì \[f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {1;4} \right)\]; B là đáp án sai vì \[f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\]; C là đáp án đúng vì \[f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ.
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị? A. \[1\]. B. \[2\]. C. \[3\]. D. \[4\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/4-1759131516.png)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[4\].
Từ bảng xét dấu ta suy ra hàm số đã cho có \(4\) điểm cực trị.
Cho hàm số \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 4\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Hàm số đồngbiến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có \(y' = - 3{x^2} - 6x\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra: Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 5}}{{x - 1}}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right) \cup \left( {1\,;\,3} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,3} \right){\rm{\backslash }}\left\{ 1 \right\}\).
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\)và \(\left( {1\,;\,3} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ 1 \right\}\).
Ta có \(y' = \frac{{\left( {2x - 2} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra: Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\)và \(\left( {1\,;\,3} \right)\).
Hàm số \(y = \sqrt { - {x^2} + 2x} \) đồng biến trên khoảng nào?
\(\left( {0\,;\,1} \right)\).
\(\left( {1\,;\,2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
Tập xác định: \(D = \left[ {0\,;\,2} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{{ - x + 1}}{{\sqrt { - {x^2} + 2x} }}\).
\(y' \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - x + 1 \ge 0\\ - {x^2} + 2x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\0 < x < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x \le 1\).
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 2x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {2 - x} \right)^3}\). Tìm điểm cực tiểu của hàm số.
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(y = 0\).
\(x = 2\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Suy ra hàm số có điểm cực tiểu là \(x = 0\).
Cho hàm số nào \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \[f'\left( x \right) = x\left( {{x^2} - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}.\] Số điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là
\(4.\)
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
Ta có \[f'\left( x \right) = x\left( {{x^2} - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\\x = 1\\x = 2\,\,\end{array} \right.\] (\(x = 2\) là nghiệm kép).
Bảng biến thiên

Dựa vào BBT ta thấy đồ thị hàm số có \(2\) điểm cực tiểu.
Hàm số \[y = \left( {{x^2} - 3} \right){{\rm{e}}^x}\] nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(\left( { - 1;3} \right)\).
\(\left( { - 3;1} \right)\).
\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].
Ta có: \[y' = 2x.{{\rm{e}}^x} + \left( {{x^2} - 3} \right).{{\rm{e}}^x} = \left( {{x^2} + 2x - 3} \right){\rm{.}}{{\rm{e}}^x}\].
\[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:
![Hàm số \[y = \left( {{x^2} - 3} \right){{\rm{e}}^x}\] nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? A. \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\). B. \(\left( { - 1;3} \right)\). C. \(\left( { - 3;1} \right)\). D. \(\left( {1;\, + \infty } \right)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/9-1759131846.png)
Từ bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\).
Hàm số \[y = {\log _5}\left( {10x - {x^2}} \right)\] đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( {5;10} \right)\).
\(\left( {0;10} \right)\).
\(\left( {0;5} \right)\).
\(\left( {10;\, + \infty } \right)\).
Tập xác định \[D = \left( {0;10} \right)\].
Ta có: \[y' = \frac{{10 - 2x}}{{\left( {10x - {x^2}} \right)\ln 5}}\], \[y' = 0 \Leftrightarrow 10 - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 5\].
Bảng biến thiên:
![Hàm số \[y = {\log _5}\left( {10x - {x^2}} \right)\] đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? A. \(\left( {5;10} \right)\). B. \(\left( {0;10} \right)\). C. \(\left( {0;5} \right)\). D. \(\left( {10;\, + \infty } \right)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759131907.png)
Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;5} \right)\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m\] để hàm số \[y = {x^3} - 3m{x^2} + 3\left( {2m + 3} \right)x + 1\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
\[5\].
\[3\].
\[4\].
\[6\].
Ta có: \[y' = 3{x^2} - 6mx + 3\left( {2m + 3} \right)\].
Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + 2m + 3 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 3\].
Vậy có \(5\) giá trị nguyên của \(m\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Cho hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - mx + 1\).
a) \(y' = 3{x^2} + 6x - m\).
b) Với \(m = 9\), hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3\,;\,1} \right)\).
c) Với \(m = - 3\), hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).
d) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,0} \right)\) khi \(m \le - 3\).
a) Ta có \(y = {x^3} + 3{x^2} - mx + 1\) nên \(y' = 3{x^2} + 6x - m\).
Do đó a) đúng.
b) Với \(m = 9\) ta có \(y' = 3{x^2} + 6x - 9\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
\(y' > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 3\\x > 1\end{array} \right.\)
\(y' < 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 1\)
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3\,;\,1} \right)\).
Do đó b) sai.
c) Với \(m = - 3\), ta có \(y' = 3{x^2} + 6x + 3 = 3\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 3{\left( {x + 1} \right)^2}\).
Suy ra \(y' \ge 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1\)
Vậy hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Do đó c) sai.
d) Hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - mx + 1\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,0} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' = 3{x^2} + 6x - m \ge 0,\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,0} \right)\).
\( \Leftrightarrow m \le 3{x^2} + 6x,\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,0} \right)\).
Xét \(g\left( x \right) = 3{x^2} + 6x,\,x \in \left( { - \infty \,;\,0} \right)\);
\(g'\left( x \right) = 6x + 6\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \in \left( { - \infty \,;\,0} \right)\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(m \le g\left( x \right),\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,0} \right) \Leftrightarrow m \le - 3\).
Do đó d) đúng.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\).
a) \(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
b) \(A\) và \(B\) nằm ở hai phía của trục tung.
c) Đường thẳng \(AB\)có phương trình là \(y = 2x + 1\).
d) \(A\) và \(B\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là \(x + 2y + 4 = 0\).
a) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) suy ra \(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
Do đó a) đúng.
b) \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 3} \right) = - 3\); \(y\left( { - 1} \right) = 1\)
Suy ra \(A\left( { - 3\,;\, - 3} \right)\) và \(B\left( { - 1\,;\,1} \right)\)
Do \({x_A}.{x_B} = 3 > 0\) nên \(A\) và \(B\) nằm ở cùng một phía của trục tung.
Do đó b) sai.
c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,4} \right)\)
Suy ra đường thẳng \(AB\) có phương trình là \( - 2\left( {x + 1} \right) + \left( {y - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow y = 2x + 3\).
Do đó c) sai.
d) Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là \(x + 2y + 4 = 0\) nên \(\Delta \) có vtpt \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1\,;\,2} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,4} \right)\)
Suy ra \(\overrightarrow {{n_\Delta }} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với nhau. Do đó \(AB \bot \Delta \).
Ta có \(I\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và \(I \in \Delta \).
Vậy \(A\) và \(B\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(\Delta \).
Do đó d) đúng.
Cho hàm số \(y = {\log _2}\left( {m{x^2} + x + m} \right)\)
a) \(m = 0\) hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
b) \(m = 1\) hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
c) \(y' = \frac{{2mx + 1}}{{m{x^2} + x + m}}\).
d) \(m \in \left[ { - \frac{1}{4};\,\frac{1}{2}} \right)\) thì hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
Đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) S
a) Với \(m = 0\) hàm số trở thành \(y = {\log _2}x\) là hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
b) Với \(m = 1\) hàm số trở thành \(y = {\log _2}\left( {{x^2} + x + 1} \right)\) có \(D = \mathbb{R}\)
Khi đó : \(y' = \frac{{2x + 1}}{{\left( {{x^2} + x + 1} \right)\ln 2}} = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{1}{2}\) .
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\, - \frac{1}{2}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{1}{2};\, + \infty } \right)\) .
c) \(y' = \frac{{2mx + 1}}{{\left( {m{x^2} + x + m} \right).\ln 2}}\)
d) Hàm số có \(D = \mathbb{R} \Leftrightarrow m{x^2} + x + m > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\)
+) \(m = 0\) không thoả mãn.
+) \(m \ne 0\) hàm số có \(D = \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\\Delta = 1 - 4{m^2} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m > \frac{1}{2}\) .
Khi đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2;\, + \infty } \right)\)\( \Leftrightarrow \left( {2; + \infty } \right) \subset \left( { - \frac{1}{{2m}};\, + \infty } \right) \Leftrightarrow - \frac{1}{{2m}} \le 2 \Leftrightarrow m \ge - \frac{1}{4}\)
Vậy với \(m > \frac{1}{2}\) thì hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
Cho hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2mx + 9} \)
a)\(m = 0\) hàm số không có cực trị.
b) \(m = 1\) hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
c) \(y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\).
d) Có 7 giá trị \(m\) nguyên để hàm số có cực trị.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
a) Với \(m = 0\) hàm số trở thành: \(y = \sqrt {{x^2} + 9} \) có \(y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 9} }} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Hàm số có cực trị tại \(x = 0\).
b) Với \(m = 1\) hàm số trở thành: \(y = \sqrt {{x^2} - 2x + 9} \) có \(y' = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 9} }} = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
\(y'\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = 1\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
c) \(y' = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2mx + 9} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }} = \frac{{2x - 2m}}{{2\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }} = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\)
d) Điều kiện: \[{x^2} - 2mx + 9 \ge 0\left( * \right)\]
\[y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\],
\[y' = 0\]\[ \Leftrightarrow x - m = 0\]\[ \Leftrightarrow x = m\].
Đồ thị hàm số có cực trị \[ \Leftrightarrow x = m\] thỏa mãn \[ \Leftrightarrow {m^2} - 2{m^2} + 9 \ge 0\]\[ \Leftrightarrow - 3 \le m \le 3\].
Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho có cực trị.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.
![PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 17. Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/12-1759132112.png)
Gọi \(A\left( {a;b} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho. Tính giá trị biểu thức \(P = 2a - b\).
Đáp số: \(1\)
Từ đồ thị, suy ra điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(A\left( {2;3} \right)\).
Do đó, \(a = 2,b = 3 \Rightarrow P = 2.2 - 3 = 1\).
Biết hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^5} - {x^4} + {x^3}\] nghịch biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) có độ dài bằng \(2\). Tính giá trị biểu thức \(P = a.b\).
Đáp số:\(3\)
Hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^5} - {x^4} + {x^3}\] xác định và liên tục trên \[\mathbb{R}\].
Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^4} - 4{x^3} + 3{x^2} = {x^2}\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\{x^2} - 4x + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của hàm số \[f'\left( x \right)\] như sau:
![Biết hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^5} - {x^4} + {x^3}\] nghịch biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) có độ dài bằng \(2\). Tính giá trị biểu thức \(P = a.b\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/13-1759132165.png)
Suy ra hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\] có độ dài bằng \(2,\) nên ta có \[a = 1;b = 3 \Rightarrow P = 1.3 = 3.\]
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{x + {m^2}}}{{x + 4}}\)đồng biến trên từng khoảng xác định của nó
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 4} \right\}.\)
Ta có \(y' = \frac{{4 - {m^2}}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}.\)
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi \(y' > 0\;\forall x \in D \Leftrightarrow \frac{{4 - {m^2}}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} > 0\;\forall x \ne - 4 \Leftrightarrow - 2 < m < 2.\)
Vì \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\)
Vậy có 3 giá trị m nguyên để bài toán thỏa mãn.
Thể tích Vcm3 của 1kg nước tại nhiệt độ T0°C≤T≤30°C được tính bởi công thức VT=999,87−0,06426T+0,0058043T2−0,0000679T3.Thể tích nước VT0°C≤T≤30°C giảm trong khoảng nhiệt độ a°;b°; b làm tròn đến hàng đơn vị. Tổng a+b bằng bao nhiêu?
Xét hàm số
VT=999,87−0,06426T+0,0058043T2−0,0000679T3 0°C≤T≤30°C
\(\begin{array}{l}V'\left( T \right) = - 0,06426 + 0,0170086T - 0,0002037{T^2}\\V'\left( T \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,06426 + 0,0170086T - 0,0002037{T^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}T = 3,966514624\\T = 79,53176716\left( {loai} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra thể tích VT0°C≤T≤30°C giảm trong khoảng nhiệt độ từ \(\left( {0^\circ ;4^\circ } \right)\).Vậy \(a + b = 4\)
Hàm số \[y = - \frac{x}{4} + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] có bao nhiêu điểm cực đại trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\)?
Đáp số: 1.
Hàm số xác định trên \(\left[ {0;\pi } \right]\).
Ta có \[y = - \frac{x}{4} + {\cos ^2}\frac{x}{2} = - \frac{x}{4} + \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos x\].
Suy ra \[y' = - \frac{1}{4} - \frac{1}{2}\sin x\].
\[y' = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{4} - \frac{1}{2}\sin x = 0 \Leftrightarrow \sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]
Vì \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) nên \(x \in \left\{ { - \frac{{5\pi }}{6}; - \frac{\pi }{6}} \right\}\).
Bảng biến thiên
![Hàm số \[y = - \frac{x}{4} + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] có bao nhiêu điểm cực đại trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\)? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1759132270.png)
Vậy hàm số có 1 điểm cực đại.
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^3}}}{3} + 18{t^2} - 35t + 10\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\)tính bằng mét. Trong 40 giây đầu tiên, chất điểm có vận tốc tức thời giảm trong khoảng thời gian \(\left( {a;b} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 2b - 3a\).
Đáp số: 26.
Vận tốc tức thời của chất điểm là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - {t^2} + 36t - 35\).
Gia tốc tức thời của chất điểm là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = - 2t + 36\).
Vì vận tốc tức thời của chất điểm giảm nên \(a\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow - 2t + 36 < 0 \Leftrightarrow t > 18\).
Do đó, trong 40 giây đầu tiên, chất điểm có vận tốc tức thời giảm trong khoảng thời gian \(\left( {18;40} \right)\). Suy ra \(a = 18\), \(b = 40\).
Vậy \(P = 2b - 3a = 26\).

