Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
37 câu hỏi
Hàm số luôn luôn đồng biến trên ℝ\{1}.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Hàm số luôn luôn nghịch biến trên (−∞; 1) È (1; +∞).
Chọn B
Ta có $y' = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$.
Do đó hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Đồng biến trên khoảng (−∞; −1).
Đồng biến trên khoảng (−1; +∞).
Đồng biến trên khoảng (−∞; −1) È (−1; +∞).
Đồng biến trên ℝ.
Chọn D
Có f'(x) = 3x2 + 6x + 3 = 3(x + 1)2 ≥ 0, ∀x Î ℝ.
Hàm số đồng biến trên ℝ.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
(−∞; 5).
(0; 2).
(2; +∞).
(0; +∞).
Chọn C
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 3).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; +∞).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; −2).
Hàm số đồng biến trên khoảng (−4; −1).
Chọn D
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(−1; 1).
(−2; 0).
(1; 2).
(−1; 2).
Chọn A
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có đạo hàm f'(x). Biết rằng f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

Mệnh đề nào sau đây đúng.
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−2; 0).
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; 3).
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (−3; −2).
Chọn B
Dựa vào đồ thị hàm số f'(x) ta có:
+) f'(x) > 0 Û x Î (−3; −2).
+) f'(x) < 0 Û x Î (−∞; −3) È (−2; +∞).
Do đó hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đạt cực đại tại điểm
x = −1.
x = 1.
x = 0.
x = −3.
Chọn C
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và x = 1.
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng −1.
Giá trị cực đại của hàm số bằng 2.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = −2.
Chọn A
Tìm số điểm cực tiểu trên đoạn [−2; 4] của hàm số y = f(x) biết hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ

1.
0.
2.
3.
Chọn A
−6.
−26.
−20.
20.
Chọn C
Ta có y' = 3x2 – 6x – 9; y' = 0 Û x = 3 hoặc x = −1.
Lập bảng biến thiên của hàm số

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực đại của hàm số là 6; giá trị cực tiểu của hàm số là −26.
Suy ra tổng giá trị cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số bằng −20.
Hàm số đạt cực đại tại x = 4.
Hàm số không có cực trị.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0.
Hàm số có 2 điểm cực trị.
Chọn B
Tập xác định D = (−∞; 0] È [4; +∞).
Ta có
; y' = 0 Û x = 2 Ï D.
Do đó hàm số không có cực trị.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng −3.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng 1.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng −6.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng 2.
Chọn B
Tập xác định D = ℝ\{−1}.
Ta có
; y' = 0 Û x = 1 hoặc x = −3.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có điểm cực tiểu của hàm số là 1.
a) Tập xác định của hàm số là (1; +∞).
Sai
b) Ta có y' = 3x2 + 6x – 9.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−3; 1).
Sai
c) Ta có y' = 0 Û x = −3 hoặc x = 1.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (−3; 1).
d) Đồ thị hàm số đạt cực trị tại 2 điểm A, B. Chu vi của tam giác OAB bằng
(với O là gốc tọa độ).
Đúng
d) Dựa vào bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị A(−3; 42); B(1; 10).
Ta có
;
;
.
Vậy chu vi tam giác OAB bằng
.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có bảng biến thiên như hình vẽ

Đúng
Đúng
b) Có −17 < f(1) < f(3) = −13.
Sai
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng (3; 7).
Sai
d) Có f'(3x – 1) = 0 
.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây.

Đúng
Sai
b) Giá trị cực đại của hàm số là 4.
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số nằm dưới đường thẳng y = 5.
Đúng
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (3; 4).
Điểm này nằm dưới đường thẳng y = 5.
d) Hàm số
có đúng một điểm cực trị.
sai
d) Ta có ![]()
.
Ta có 


.
Bảng xét dấu g(x)

Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số g(x) có 3 cực trị.
Đúng
a) Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là x = 7.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như hình vẽ

Sai
b) f(7) là giá trị cực tiểu của hàm số đã cho.
Sai
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (7; 11).
Đúng
d) Hàm số đồng biến trên khoảng (7; 11) nên f(7) < f(11).
a) Tốc độ truyền bệnh đến ngày thứ t là f'(t) = −3t2 + 90t.
Đúng
Sai
b) Có f'(t) =0 Û t = 0 hoặc t = 30 (loại).
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có khoảng thời gian mà tốc độ truyền bệnh tăng là (0; 25).
c) Trong 25 ngày đầu thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất là ở ngày thứ 25.
Đúng
c) Trong 25 ngày đầu thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất là ở ngày 25.
d) Trong 25 ngày đầu thì ngày có số người nhiễm bệnh nhiều nhất đạt tới 675 người.
Sai
d) Trong 25 ngày đầu thì ngày có số người nhiễm bệnh nhiều nhất đạt tời 12500 người.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Tập xác định D = ℝ\{−13}.
Có 
.
Có y' = 0 Û 2x2 + 52x + 320 = 0 Û x = −16 hoặc x = −10.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có x1 = −10; x2 = −16.
Do đó P = −2.(−10) – 16 = 4.
Trả lời: 4.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm là hàm số y = f'(x) liên tục trên ℝ và y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Tìm số khoảng đồng biến của hàm số.

Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(x), ta có:
f'(x) = 0 Û
.
Ta có bảng xét dấu của f'(x)

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có 2 khoảng đồng biến.
Trả lời: 2.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Phương trình f'(f(x)) = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt.
Ta có f'(f(x)) = 0 Û
.
Dựa vào bảng biến thiên ta có
có 1 nghiệm.
f(x) = 2 có 3 nghiệm phân biệt.
Do đó phương trình f'(f(x)) = 0 có 4 nghiệm phân biệt.
Trả lời: 4.
Ta có f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = 2 hoặc x = −2.
Ta có bảng biến thiên

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; 0). Khi đó b – a = 2.
Trả lời: 2.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có y' = 3x2 – 6x + 2a.
Do đồ thị hàm số có điểm cực tiểu A(2; −2) nên y'(2) = 0 Û a = 0 (1).
Mặt khác, do đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; −2) nên y(2) = −2 Û 4a + b – 4 = −2 (2).
Từ (1) và (2) suy ra a = 0; b = 2.
Kiểm tra lại bằng cách lập bảng biến thiên ta thấy thỏa mãn.
Do đó a + b = 2.
Trả lời: 2.
Bạn có thích hoạt động này không?



