20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 9. In the park - Reading and Writing - Family and Friends có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 9. In the park - Reading and Writing - Family and Friends có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 542 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Questions 1-5. Read and choose.

An old woman wanted to catch the Gingerbread Man, but he could run fast. The old woman chased him quickly and the Gingerbread Man shouted loudly. The Gingerbread Man couldn’t swim well. The Gingerbread Man saw a fox, and the fox said, “I can swim.” The Gingerbread Man sat politely on the fox’s nose.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The old woman was able to catch the Gingerbread Man.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Cụ già có thể bắt kịp Cậu bé Bánh gừng.

Thông tin: An old woman wanted to catch the Gingerbread Man, but he could run fast. (Một cụ già muốn bắt Cậu bé Bánh gừng, nhưng cậu ta có thể chạy rất nhanh.)

→ Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Gingerbread Man was a slow runner.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Cậu bé Bánh gừng chạy chậm.

Thông tin: An old woman wanted to catch the Gingerbread Man, but he could run fast. (Một cụ già muốn bắt Cậu bé Bánh gừng, nhưng cậu ta có thể chạy rất nhanh.)

→ Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Gingerbread Man shouted loudly while being chased.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Cậu bé Bánh gừng đã hét lên thật to khi bị đuổi.

Thông tin: The old woman chased him quickly and the Gingerbread Man shouted loudly. (Cụ già đuổi theo cậu một cách rất nhanh và Cậu bé Bánh gừng đã hét lên thật to.)

→ Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Gingerbread Man was a very good swimmer.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Cậu bé Bánh gừng bơi rất giỏi.

Thông tin: The Gingerbread Man couldn’t swim well. (Cậu bé Bánh gừng không thể bơi giỏi.)

→ Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Gingerbread Man sat on the fox’s nose.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Cậu bé Bánh gừng đã ngồi lên mũi của con cáo.

Thông tin: The Gingerbread Man sat politely on the fox’s nose. (Cậu bé Bánh gừng đã ngồi một cách lịch sự trên mũi của con cáo.)

→ Chọn đáp án A.

Dịch bài đọc:

Một cụ già muốn bắt Cậu bé Bánh gừng, nhưng cậu ta có thể chạy rất nhanh. Cụ già đuổi theo cậu một cách rất nhanh và Cậu bé Bánh gừng đã hét lên thật to. Cậu bé Bánh gừng không thể bơi giỏi. Cậu bé Bánh gừng nhìn thấy một con cáo, và con cáo nói: “Tôi có thể bơi.” Cậu bé Bánh gừng đã ngồi một cách lịch sự trên mũi của con cáo.

Đoạn văn

Questions 6-10. Read and choose.

In the morning, the students (6) _______ quietly into the school library. They sit carefully at the tables and read books (7) _______. The teacher speaks politely and explains the lesson clearly so everyone can understand. In the afternoon, the children play in the park. Some boys run quickly, while others walk (8) _______ near the road. They (9) _______ carefully at cars before crossing the street. When the bell rings, they line up neatly and go home happily. Everyone (10) _______ the rules and behaves well every day.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the morning, the students (6) _______ quietly into the school library.

walk

walks

walked

walking

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Chủ ngữ “the students” (số nhiều) → dùng “walk”

Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen hằng ngày

Chọn A.

Dịch nghĩa: Vào buổi sáng, các học sinh đi nhẹ nhàng vào thư viện trường.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They sit carefully at the tables and read books (7) _______.

quiet

quietly

noisy

noise

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. quiet (adj): yên tĩnh

B. quietly (adv): một cách yên tĩnh

C. noisy (adj): ồn ào

D. noise (n): tiếng ồn

“read” là động từ → cần trạng từ chỉ cách thức

“quietly” là trạng từ đúng

Chọn B.

Dịch nghĩa: Họ ngồi cẩn thận ở bàn và đọc sách một cách yên lặng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some boys run quickly, while others walk (8) _______ near the road.

slow

slowly

slowness

slower

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“walk” là động từ → dùng trạng từ “slowly”

“slow” là tính từ → không phù hợp

Chọn B.

Dịch nghĩa: Một số cậu bé chạy nhanh, trong khi những em khác đi chậm gần đường.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They (9) _______ carefully at cars before crossing the street.

look

looks

looked

looking

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Chủ ngữ “They” → dùng “look”

Thì hiện tại đơn diễn tả hành động thường xuyên

Chọn A.

Dịch nghĩa: Các em nhìn xe cộ cẩn thận trước khi băng qua đường.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone (10) _______ the rules and behaves well every day.

follow

follows

followed

following

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“Everyone” là chủ ngữ số ít → động từ thêm -s

Thì hiện tại đơn → follows

Chọn B.

Dịch nghĩa: Mọi người đều tuân theo các quy tắc và cư xử tốt mỗi ngày.

Dịch bài đọc:

Buổi sáng, các em học sinh ngoan ngoãn đi vào thư viện trường. Các em ngồi ngay ngắn vào bàn và đọc sách một cách yên lặng. Cô giáo nói chuyện lịch sự và giải thích bài học rõ ràng để mọi người đều hiểu. Buổi chiều, các em chơi ở công viên. Một số bạn nam chạy nhanh, trong khi những bạn khác đi bộ chậm rãi gần đường. Các em nhìn kỹ xe cộ trước khi qua đường. Khi chuông reo, các em xếp hàng ngay ngắn và vui vẻ về nhà. Mọi người đều tuân thủ nội quy và cư xử tốt mỗi ngày.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Complete the sentence.

She / speak / politely / to her teacher / .

She speaks politely to her teacher.

She speak politely to her teacher.

She speaks polite to her teacher.

She is speak politely to her teacher.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hiện tại đơn, chủ ngữ “She” → speaks

“politely” là trạng từ chỉ cách thức, bổ nghĩa cho “speak”

Chọn A.

Dịch nghĩa: Cô ấy nói chuyện lịch sự với giáo viên.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Complete the sentence.

The students / listen / careful / to the teacher / .

The students listen careful to the teacher.

The students listen carefully to the teacher.

The students listens carefully to the teacher.

The students are listen carefully to the teacher.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“listen” là động từ → cần trạng từ “carefully”

Chủ ngữ số nhiều → listen

Chọn B.

Dịch nghĩa: Các học sinh lắng nghe giáo viên một cách cẩn thận.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Complete the sentence.

She / sing / beautiful / on the stage / .

She sings beautiful on the stage.

She sing beautifully on the stage.

She sings beautifully on the stage.

She is sings beautifully on the stage.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

sing → sings (ngôi thứ 3 số ít)

“beautifully” là trạng từ của “beautiful”

Chọn C.

Dịch nghĩa: Cô ấy hát rất hay trên sân khấu.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Complete the sentence.

carefully / the road / across / walks / the boy / .

The boy carefully walks across the road.

The boy walks carefully across the road.

Carefully the boy walks across the road.

The boy walks across carefully the road.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc sau tân ngữ

“walks carefully across the road” là tự nhiên nhất

Chọn B.

Dịch nghĩa: Cậu bé đi cẩn thận qua đường.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

quickly / boys / run / playground / the / in / .

The boys run quickly in the playground.

Quickly the boys run in the playground.

The boys quickly run the playground in.

The boys run in quickly the playground.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trật tự: S + V + adverb + place.

Dịch nghĩa: Các cậu bé chạy rất nhanh trong sân chơi.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

neatly / line / students / the / up / .

The students line neatly up.

The students neatly line up.

Neatly the students line up.

The students line up neatly.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“Line up” là cụm động từ (phrasal verb).

Với cụm động từ, trạng từ chỉ cách thức (neatly) thường đứng sau cả cụm động từ → “line up neatly” là tự nhiên và đúng nhất.

Dịch nghĩa: Các học sinh xếp hàng ngay ngắn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

carefully / when / teacher / your / . / listen / is / speaking

Carefully listen when your teacher is speaking.

Listen when carefully your teacher is speaking.

Listen carefully when your teacher is speaking.

Listen when your is teacher speaking carefully.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“Listen” là động từ chính, trạng từ chỉ cách thức “carefully” đứng sau động từ → listen carefully.

Mệnh đề thời gian dùng “when + S + is speaking” đúng ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh, trật tự từ tự nhiên.

Dịch nghĩa: Hãy lắng nghe thật kỹ khi giáo viên đang nói.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

in / litter / put / you / must / . / the / can / garbage

You must put in the garbage can litter.

You put must the litter in garbage can.

You must put the litter in the garbage can.

You must put the garbage can in litter.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc đúng: must + động từ nguyên mẫu → must put.

Tân ngữ “the litter” đứng sau động từ “put”.

Cụm giới từ chỉ nơi chốn “in the garbage can” đặt cuối câu.

Dịch nghĩa: Bạn phải bỏ rác vào thùng rác.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write the correct question for the underlined part.

The students walk slowly near the road.

How do the students walk near the road?

When do the students walk near the road?

Where do the students walk slowly?

Why do the students walk near the road?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân “slowly” là trạng từ chỉ cách thức → hỏi bằng “How”.

Xét các đáp án khác:

B. “When” hỏi thời gian → sai.

C. “Where” hỏi nơi chốn → không đúng phần gạch chân.

D. “Why” hỏi lý do → sai.

Dịch nghĩa: Các học sinh đi bộ chậm rãi dọc theo con đường.

→ Học sinh đi bộ gần đường như thế nào?

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write the correct question for the underlined part.

The water flows deeply under the mountain.

Where does the water flow deeply?

Why does the water flow under the mountain?

How does the water flow under the mountain?

What flows deeply under the mountain?

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“deeply” là trạng từ chỉ cách thức → dùng “How” để hỏi.

Cấu trúc đúng: How + do/does + S + V…?

Xét các đáp án khác:

A. “Where” hỏi nơi chốn.

B. “Why” hỏi lý do.

D. “What” hỏi chủ ngữ, không đúng yêu cầu.

Dịch nghĩa: Nước chảy sâu dưới lòng núi.

→ Nước chảy dưới lòng núi như thế nào?

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả