20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 6. The Ancient Mayans - Reading and Writing - Family and Friends có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 6. The Ancient Mayans - Reading and Writing - Family and Friends có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 540 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Questions 1-5. Read and choose.

I had a birthday party yesterday. It started at four o’clock. We played music and some of my friends danced. Lisa didn’t dance because she wanted cake. I loved my party, and I didn’t want it to end!

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When did the party take place?

Today

Last week

Tomorrow

Yesterday

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Bữa tiệc đã diễn ra vào khi nào?

Hôm nay

Tuần trước

Ngày mai

Hôm qua

Thông tin: I had a birthday party yesterday. (Tớ đã có một bữa tiệc sinh nhật vào ngày hôm qua.)

→ Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What time did the party begin?

Five o’clock

Four o’clock

Yesterday morning

Six o’clock

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Bữa tiệc bắt đầu lúc mấy giờ?

5 giờ

4 giờ

Sáng hôm qua

6 giờ

Thông tin: It started at four o’clock. (Bữa tiệc bắt đầu lúc 4 giờ.)

→ Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What activity did some of the friends do while music was playing?

Ate cake

Sang songs

Danced

Played games

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Một vài người bạn đã làm hoạt động gì trong khi nhạc đang phát?

Ăn bánh ngọt

Hát hò

Nhảy múa

Chơi trò chơi

Thông tin: We played music and some of my friends danced. (Chúng tớ đã mở nhạc và một vài người bạn của tớ đã nhảy múa.)

→ Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why did Lisa choose not to dance?

She was tired.

She didn’t like the music.

She wanted cake.

She arrived late.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Tại sao Lisa lại chọn không nhảy?

Cậu ấy mệt.

Cậu ấy không thích âm nhạc.

Cậu ấy muốn ăn bánh ngọt.

Cậu ấy đến muộn.

Thông tin: Lisa didn’t dance because she wanted cake. (Lisa không nhảy vì cậu ấy muốn ăn bánh ngọt.)

→ Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How did the narrator feel about the party?

He were bored.

He loved it.

He wanted it to end early.

He were upset with Lisa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Người kể chuyện cảm thấy thế nào về bữa tiệc?

Cậu ấy cảm thấy buồn chán.

Cậu ấy rất thích nó.

Cậu ấy muốn nó kết thúc sớm.

Cậu ấy khó chịu/giận dỗi với Lisa.

Thông tin: I loved my party, and I didn’t want it to end! (Tớ rất thích bữa tiệc, và tớ đã không muốn nó kết thúc chút nào!)

→ Chọn đáp án B.

Dịch bài đọc:

Tớ đã có một bữa tiệc sinh nhật vào ngày hôm qua. Bữa tiệc bắt đầu lúc 4 giờ. Chúng tớ đã mở nhạc và một vài người bạn của tớ đã nhảy múa. Lisa không nhảy vì cậu ấy muốn ăn bánh ngọt. Tớ rất thích bữa tiệc, và tớ đã không muốn nó kết thúc chút nào!

Đoạn văn

Questions 6-10. Read and choose.

Our Tet holiday

Last Tet, my mom and dad, my brother, and I visited my grandparents. They live in Hai Phong. My grandparents cooked lots of amazing food. My brother and I received some lucky money. Then, we played lots of fun games. Next, we watched fireworks in the evening. We really enjoyed our Tet holiday and didn’t want it to end!

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The family visited their grandparents in Hanoi.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Gia đình đã tới thăm ông bà ở Hà Nội.

Thông tin: Last Tet, my mom and dad, my brother, and I visited my grandparents. They live in Hai Phong. (Tết vừa rồi, bố mẹ, em trai và tớ đã về thăm ông bà. Ông bà tớ sống ở Hải Phòng.)

→ Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The grandparents prepared many delicious dishes.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Ông bà đã chuẩn bị nhiều món ăn ngon.

Thông tin: My grandparents cooked lots of amazing food. (Ông bà đã nấu rất nhiều món ăn ngon tuyệt.)

→ Chọn đáp án A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only the brother received lucky money.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Chỉ em trai nhận được tiền lì xì.

Thông tin: My brother and I received some lucky money. (Tớ và em trai còn được nhận tiền lì xì nữa.)

→ Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The family watched fireworks together at night.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Cả gia đình đã đi xem pháo hoa cùng nhau vào buổi tối.

Thông tin: Next, we watched fireworks in the evening. (Đến buổi tối, cả nhà cùng nhau đi xem pháo hoa.)

→ Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The children were happy for the holiday to be over.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Bọn trẻ rất vui khi kì nghỉ kết thúc.

Thông tin: We really enjoyed our Tet holiday and didn’t want it to end! (Gia đình tớ thực sự rất thích kỳ nghỉ Tết này và chẳng muốn nó kết thúc chút nào!)

→ Chọn đáp án B.

Dịch bài đọc:

Kỳ nghỉ Tết của gia đình tớ

Tết vừa rồi, bố mẹ, em trai và tớ đã về thăm ông bà. Ông bà tớ sống ở Hải Phòng. Ông bà đã nấu rất nhiều món ăn ngon tuyệt. Tớ và em trai còn được nhận tiền lì xì nữa. Sau đó, chúng tớ đã chơi rất nhiều trò chơi vui nhộn. Đến buổi tối, cả nhà cùng nhau đi xem pháo hoa. Gia đình tớ thực sự rất thích kỳ nghỉ Tết này và chẳng muốn nó kết thúc chút nào!

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.

you / go to school / yesterday?

Did you go to school yesterday?

Do you go to school yesterday?

Did you went to school yesterday?

You did go to school yesterday?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu hỏi thì Quá khứ đơn dùng cấu trúc: Did + S + V (nguyên mẫu)?

Động từ “go” phải giữ nguyên dạng “go”, không chia went khi đã có “did”.

Xét các đáp án khác:

B. “Do” dùng cho hiện tại

C. Sai vì dùng “did” rồi lại chia “went”

D. Là câu khẳng định, không phải câu hỏi

Chọn A.

Dịch nghĩa: Hôm qua bạn có đi học không?

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.

Linda / cook / chicken noodles / dinner.

Linda cooks chicken noodles for dinner.

Linda cooked chicken noodles for dinner.

Linda is cooking chicken noodles for dinner.

Linda cook chicken noodles for dinner.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì Quá khứ đơn của động từ “cook” là “cooked”.

Cấu trúc câu khẳng định thì Quá khứ đơn: S + V-ed

Xét các đáp án khác:

A. Thì hiện tại đơn

C. Thì hiện tại tiếp diễn

D. Động từ chưa chia ở quá khứ

Dịch nghĩa: Linda đã nấu mì gà cho bữa tối.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.

My brother / not play / golf / last Sunday.

My brother didn’t play golf last Sunday.

My brother doesn’t play golf last Sunday.

My brother not played golf last Sunday.

My brother didn’t played golf last Sunday.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu phủ định thì Quá khứ đơn có cấu trúc: S + did not (didn’t) + V nguyên mẫu.

Động từ “play” phải giữ nguyên mẫu sau “didn’t”.

Xét các đáp án khác:

B. “doesn’t” là thì hiện tại đơn

C. Thiếu trợ động từ “did”

D. Sau “didn’t” không dùng quá khứ (played)

Chọn A.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã không chơi golf vào Chủ nhật tuần trước.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.

Where / she / go / last summer vacation?

Where she did go last summer vacation?

Where does she go last summer vacation?

Where did she went last summer vacation?

Where did she go last summer vacation?

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc đúng của câu hỏi có từ hỏi thì Quá khứ đơn là: Từ hỏi + did + S + V (nguyên thể)?

Động từ “go” giữ nguyên dạng sau “did”.

Xét các đáp án khác:

A. Cần đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “she”

B. does → thì hiện tại đơn

C. went → sai vì sau “did” phải dùng nguyên thể

Chọn D.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã đi đâu trong kỳ nghỉ hè năm ngoái?

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

you / shopping / Did / weekend / last / go / ?

Did you shopping go last weekend?

Did you go shopping weekend last?

Did you go shopping last weekend?

You did go shopping last weekend?

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc đúng của câu hỏi thì Quá khứ đơn là: Did + S + V (nguyên thể) + trạng từ thời gian

go shopping: đi mua sắm

last weekend: cuối tuần trước

Chọn C.

Dịch nghĩa: Bạn có đi mua sắm vào cuối tuần trước không?

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

cook / yesterday morning/ breakfast / What / they / did / for / ?

Did what they cook for breakfast yesterday morning?

What did they cook for breakfast yesterday morning?

What they did cook for breakfast yesterday morning?

What did they cooked for breakfast yesterday morning?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc đúng của câu hỏi có từ hỏi ở thì Quá khứ đơn: Từ hỏi + did + S + V (nguyên thể) + …

Động từ “cook” phải ở dạng nguyên mẫu sau “did”.

Trạng từ thời gian “yesterday morning” đặt cuối câu là đúng.

Xét các đáp án khác:

A. Sai trật tự từ hỏi và “did”

C. Thiếu trợ động từ “did”

D. Sai vì dùng “cooked” sau “did”

Chọn B.

Dịch nghĩa: Sáng hôm qua họ đã nấu món gì cho bữa sáng?

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

the cinema / last night / I / the film / watched / .

I watched the film at the cinema last night.

I watched at the cinema the film last night.

I the film watched at the cinema last night.

I the film at the cinema watched last night.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc đúng của câu khẳng định thì Quá khứ đơn là: S + V-ed + …

“watched” là dạng quá khứ của “watch”.

watch the film: xem phim

Đáp án A đúng cấu trúc và tự nhiên.

Xét các đáp án khác:

B. Trật tự “at the cinema the film” không tự nhiên

C. Sai trật tự cụm từ “watched the film”

D. Đặt động từ “watched” sai vị trí

Chọn A.

Dịch nghĩa: Tối qua tôi đã xem bộ phim ở rạp chiếu phim.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

cleaned / the dishes / the floor / washed / and / She / .

She the dishes washed and cleaned the floor.

She washed and cleaned the dishes the floor.

She washed the dishes and cleaned the floor.

Washed she the dishes and cleaned the floor.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc đúng của câu khẳng định thì Quá khứ đơn là: S + V-ed + …

Ta có:

wash the dishes: rửa bát đĩa

clean the floor: lau sàn nhà

Chọn C.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã rửa bát đĩa và lau sàn nhà.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write the correct question for the underlined part.

They all loved the seafood.

What did they all love?

Who did they all love?

What do they all love?

Did they all love the seafood?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân “the seafood” là tân ngữ (chỉ vật) → dùng “What” để hỏi.

Câu gốc ở thì quá khứ đơn (loved) → câu hỏi phải dùng: did + V nguyên thể.

Cấu trúc đúng: What did + S + V?

Xét các đáp án khác:

B. “Who” dùng để hỏi người, không phù hợp

C. “do” là hiện tại đơn, sai thì

D. Là câu hỏi Yes/No, không hỏi đúng phần gạch chân

Chọn A.

Dịch nghĩa: Họ đều rất thích hải sản.

→ Họ đều yêu thích gì?

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write the correct question for the underlined part.

Before sleeping, Ann listened to music.

What did Ann do before sleeping?

When did Ann listen to music?

Where did Ann listen to music?

Who listened to music before sleeping?

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân là “Ann” → chỉ người thực hiện hành động.

Khi hỏi về người, ta dùng “Who”.

What: Cái gì

When: Khi nào

Where: Ở đâu

Chọn D.

Dịch nghĩa: Trước khi ngủ, Ann đã nghe nhạc.

→ Trước khi ngủ, ai đã nghe nhạc?

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả