20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 2. Places to go! - Grammar - Family and Friends có đáp án
20 câu hỏi
Choose the correct answer.
We usually go to the sports center _______ Saturdays.
on
in
at
Đáp án đúng: A
On + thứ trong tuần: vào thứ …
Chọn đáp án A.
Dịch nghĩa: Chúng tớ thường thường đến trung tâm thể thao vào mỗi thứ Bảy.
Choose the correct answer.
Thu often _______ to the sports center after school.
going
go
goes
Đáp án đúng: C
Often (thường) là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Cấu trúc của thì hiện tại đơn ở thể khẳng định: S + V(s/es) + O.
Chủ ngữ là “Thu” (she) là ngôi thứ 3 số ít nên động từ chia thêm s/es.
Chọn đáp án C.
Dịch nghĩa: Thu thường đến trung tâm thể thao sau giờ học.
Choose the correct answer.
I love sports, so I _______ go to the sports center on the weekend.
always
never
sometimes
Đáp án đúng: A
A. always (adv): luôn luôn
B. never (adv): không bao giờ
C. sometimes (adv): thỉnh thoảng
Dựa vào ngữ cảnh câu “I love sports” (Tớ yêu thể thao) nên ta chọn đáp án A.
Dịch nghĩa: Tớ yêu thể thao, vì vậy tớ luôn luôn đi tới trung tâm thể thao vào cuối tuần.
Choose the correct answer.
Mai and Nam _______ to the movie theater.
never goes
never go
go never
goes never
Đáp án đúng: B
Never (không bao giờ) là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Cấu trúc của thì hiện tại đơn ở thể khẳng định: S + (trạng từ chỉ tần suất) + V(s/es) + O.
Chủ ngữ là “Mai and Nam” (they) là ngôi thứ 3 số nhiều nên động từ giữ nguyên không chia.
Chọn đáp án B.
Dịch nghĩa: Mai và Nam không bao giờ đi đến rạp chiếu phim.
Choose the correct answer.
_______ you often go to the playground with your friends?
Does
Are
Do
Đáp án đúng: C
Often (thường) là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Cấu trúc của thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn: Do/Does + S + V-inf + O?
Chủ ngữ là “you” là ngôi thứ 2 số ít nên đi với trợ động từ “Do”.
Chọn đáp án C.
Dịch nghĩa: Bạn có thường đi tới sân chơi với bạn bè không?
Choose the correct answer.
My brother’s birthday is _______ May.
at
in
on
Đáp án đúng: B
In + tháng trong năm: vào tháng …
Chọn đáp án B.
Dịch nghĩa: Sinh nhật của anh trai tớ là vào tháng 5.
Fill in the blank.
She often _______ to the shopping mall every Sunday.
go
goes
going
to go
Đáp án đúng: B
“often” (thường) và “every Sunday” (mỗi Chủ nhật) là thời gian dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Cấu trúc: S + V (s/es) + O.
Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít, cần chia động từ. Chọn B.
Dịch nghĩa: Cô ấy thường đến trung tâm mua sắm vào mỗi Chủ nhật.
Fill in the blank.
The concert is _______ 7 p.m.
in
on
at
by
Đáp án đúng: C
at + giờ cụ thể: vào lúc mấy giờ
Dịch nghĩa: Buổi nhạc diễn ra lúc 7 giờ tối.
Fill in the blank.
We usually play basketball _______ Fridays.
in
on
at
by
Đáp án đúng: B
on + ngày/thứ: vào ngày nào, thứ mấy
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường chơi bóng rổ vào thứ Sáu.
Fill in the blank.
He often takes a shower _______ the morning.
in
on
at
by
Đáp án đúng: A
in the morning: vào buổi sáng
Dịch nghĩa: Anh ấy thường tắm vào buổi sáng.
Fill in the blank.
They never go swimming ______ winter.
in
on
from
by
Đáp án đúng: A
in + mùa trong năm: vào mùa nào
Dịch nghĩa: Họ không bao giờ đi bơi vào mùa đông.
Find the mistake.
He often play football at the sports center with his friends.
play
at
with
his
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ “He” (Anh ấy) là ngôi thứ ba số ít, nên động từ cần chia thêm s/es theo thì hiện tại đơn.
Sửa: play → plays
Dịch nghĩa: Anh ấy thường chơi bóng đá ở trung tâm thể thao cùng với bạn bè của mình.
Find the mistake.
My brother and his classmates usually goes to the skatepark on Saturdays.
his
goes
the
on
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ “My brother and his classmates” (Anh trai tôi và các bạn cùng lớp) là ngôi thứ ba số nhiều, nên động từ không thêm s/es theo thì hiện tại đơn.
Sửa: goes → go
Dịch nghĩa: Anh trai tôi và các bạn cùng lớp thường tới công viên trượt ván vào thứ Bảy.
Find the mistake.
Ted and Cindy walk usually the dog around the park in the afternoon.
walk usually
around
the
in
Đáp án đúng: A
Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường.
Sửa: walk usually → usually walk
Dịch nghĩa: Ted và Cindy thường dắt chó đi dạo quanh công viên vào buổi chiều.
Choose the correct sentence.
She always go to the café.
She always goes to the café.
She always going to the café.
She goes always to the café.
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ She (ngôi thứ 3 số ít) → động từ phải thêm -es → goes
Trạng từ tần suất (always) đứng trước động từ thường
Cấu trúc đúng: S + always + V(s/es)
Chọn B.
Dịch nghĩa: Cô ấy luôn đến quán cà phê.
Choose the correct sentence.
We often go to the swimming pool in summer.
We go often to the swimming pool in summer.
We often going to the swimming pool in summer.
We often goes to the swimming pool in summer.
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ We → dùng động từ nguyên mẫu go (không thêm -s).
Trạng từ tần suất (often) đứng trước động từ thường.
Cấu trúc đúng: S + often + V (nguyên mẫu)
Chọn A.
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đến hồ bơi vào mùa hè.
Match.
| 1. She goes to the market | a. at the park. |
| 2. My birthday | b. in June. |
| 3. We sometimes play football | c. every weekend. |
1-c, 2-a, 3-b
1-b, 2-a, 3-c
1-c, 2-b, 3-a
1-a, 2-c, 3-b
Đáp án đúng: C
1 – c: Cô ấy đi chợ mỗi cuối tuần.
2 – b: Sinh nhật của tôi vào tháng Sáu.
3 – a: Chúng tôi thỉnh thoảng chơi đá bóng ở công viên.
Choose the correct sentence.
She take a shower and then get dresses.
She takes a shower and then gets dressed.
She takes a shower and next get dressed.
She taking a shower and then gets dressed.
Đáp án đúng: B
She → động từ thêm -s
Cụm đúng: get dressed (không phải “get dresses”)
“then” dùng nối hành động.
Dịch nghĩa: Cô ấy đi tắm rồi mặc quần áo.
Choose the correct sentence.
Next, I do my homework and have a snack.
Next I does my homework and have a snack.
Next, I doing my homework and have a snack.
Next, I do my homework and has a snack.
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ “I” động từ chính giữ nguyên không chia.
Chọn A.
Dịch nghĩa: Tiếp theo, tôi làm bài tập về nhà và ăn nhẹ.
Choose the correct sentence.
First, I riding my bike and then catch the bus.
First, I rides my bike and then catch the bus.
First, I ride my bike and then catches the bus.
First, I ride my bike and then catch the bus.
Đáp án đúng: D
Chủ ngữ I → động từ nguyên mẫu: ride, catch.
“First,… then…” dùng để nói thứ tự hoạt động.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, tôi đạp xe rồi bắt xe buýt.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 5
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















