20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 10. What's the matter? - Reading and Writing - Family and Friends có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Unit 10. What's the matter? - Reading and Writing - Family and Friends có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 543 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Question 1-10. Read and fill in the blanks.

When you are sick, it is important to take care of yourself. If you (1) _______ a headache or a fever, you should rest and (2) _______ warm water. When you catch (3) _______ cold or have a sore throat, you shouldn’t go outside too much, and you (4) _______ keep warm. People with a toothache shouldn’t eat too much (5) _______, but they should brush (6) _______ teeth carefully. If you have (7) _______ stomachache, you shouldn’t eat too many cupcakes, and you should choose (8) _______ food instead. To stay healthy every day, you should do (9) _______ and eat fruit and vegetables. (10) _______ habits can help you feel better quickly.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you (1) _______ a headache or a fever

do

make

play

have

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

have a/an + tên bệnh: bị bệnh gì

Dịch nghĩa: Nếu bạn bị đau đầu hoặc sốt

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

you should rest and (2) _______ warm water.

drinks

drink

drinking

to drink

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

should / shouldn’t + V(nguyên thể): nên / không nên làm gì

Dịch nghĩa: bạn nên nghỉ ngơi và uống nước ấm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When you catch (3) _______ cold or have a sore throat

a

an

any

any more

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

catch / have a cold: bị cảm lạnh

Dịch nghĩa: Khi bạn bị cảm lạnh hoặc đau họng

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

you shouldn’t go outside too much, and you (4) _______ keep warm.

are

will

should

can’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. are: là

B. will: sẽ

C. should: nên

D. can’t: không thể

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch nghĩa: Bạn không nên ra ngoài quá nhiều và nên giữ ấm cơ thể.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People with a toothache shouldn’t eat too much (5) _______

vegetable

exercise

sugar

fever

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. vegetable: rau củ

B. exercise: tập thể dục

C. sugar: đường

D. fever: sốt

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch nghĩa: Người bị đau răng không nên ăn quá nhiều đường.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

but they should brush (6) _______ teeth carefully.

my

your

its

their

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. my: của tôi

B. your: của bạn

C. its: của nó

D. their: của họ

Chủ ngữ “they” nên cần dùng tính từ sở hữu tương ứng là “their”.

Dịch nghĩa: nhưng họ nên đánh răng thật kỹ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you have (7) _______ stomachache

many

from

with

a

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

have a/an + tên bệnh: bị bệnh gì

Dịch nghĩa: Nếu bạn bị đau bụng/đau dạ dày

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

you shouldn’t eat too many cupcakes, and you should choose (8) _______ food instead.

bad

much

healthy

strong

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. bad: xấu

B. much: nhiều

C. healthy: lành mạnh, tốt cho sức khỏe

D. strong: mạnh

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch nghĩa: bạn không nên ăn quá nhiều bánh cupcake, thay vào đó hãy chọn những thực phẩm lành mạnh hơn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To stay healthy every day, you should do (9) _______ and eat fruit and vegetables.

cough

exercise

badminton

matter

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. cough: ho

B. exercise: thể dục

C. badminton: cầu lông

D. matter: vấn đề

do exercise: tập thể dục

Dịch nghĩa: Để giữ gìn sức khỏe mỗi ngày, bạn nên tập thể dục và ăn nhiều trái cây và rau củ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(10) _______ habits can help you feel better quickly.

Deep

Good

Bad

Wide

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Deep: Sâu

B. Good: Tốt

C. Bad: Xấu

D. Wide: Rộng

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch nghĩa: Những thói quen tốt có thể giúp bạn cảm thấy khỏe hơn nhanh chóng.

Dịch bài đọc:

Khi bị ốm, điều quan trọng là phải chăm sóc bản thân. Nếu bị đau đầu hoặc sốt, bạn nên nghỉ ngơi và uống nước ấm. Khi bị cảm lạnh hoặc đau họng, bạn không nên ra ngoài quá nhiều và nên giữ ấm. Người bị đau răng không nên ăn quá nhiều đường, nhưng nên đánh răng kỹ. Nếu bị đau bụng, bạn không nên ăn quá nhiều bánh ngọt, và nên chọn những thực phẩm lành mạnh hơn. Để giữ gìn sức khỏe mỗi ngày, bạn nên tập thể dục và ăn nhiều trái cây và rau củ. Những thói quen tốt có thể giúp bạn nhanh chóng cảm thấy khỏe hơn.

Đoạn văn

Question 11-15. Read and answer the questions.

Fast food is tasty and easy to buy, but eating too much of it is not good for our health. It often has a lot of sugar, salt, and fat, which can make us gain weight and feel tired. If we eat too much fast food, we may have a stomachache or a toothache. We can also get sick more easily and have less energy to study or play. To stay healthy, we should eat more fruit and vegetables and drink enough water. We shouldn’t eat fast food every day. Choosing healthy food helps our bodies grow strong.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is fast food like?

Fast food is very healthy and fresh.

Fast food is tasty and easy to buy.

Fast food is hard to cook.

Fruit is a kind of fast food.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đồ ăn nhanh có đặc điểm gì?

A. Đồ ăn nhanh rất tốt cho sức khỏe và tươi ngon.

B. Đồ ăn nhanh ngon và dễ mua.

C. Đồ ăn nhanh khó chế biến.

D. Trái cây là một loại đồ ăn nhanh.

Thông tin: Fast food is tasty and easy to buy (Đồ ăn nhanh ngon và dễ mua.)

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Eating too much fast food can make us ______.

strong and tall

tired

smarter

faster

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Ăn quá nhiều đồ ăn nhanh có thể khiến chúng ta ______.

A. khỏe mạnh và cao lớn

B. mệt mỏi

C. thông minh hơn

D. nhanh hơn

Thông tin: It often has a lot of sugar, salt, and fat, which can make us gain weight and feel tired. (Nó thường chứa nhiều đường, muối và chất béo, có thể khiến chúng ta tăng cân và cảm thấy mệt mỏi.)

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If we eat too much fast food, what may happen?

We may be stronger.

We may become healthy.

We may have a stomachache or a toothache.

We may have an earache.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta ăn quá nhiều đồ ăn nhanh, điều gì có thể xảy ra?

A. Chúng ta có thể trở nên mạnh mẽ hơn.

B. Chúng ta có thể trở nên khỏe mạnh.

C. Chúng ta có thể bị đau bụng hoặc đau răng.

D. Chúng ta có thể bị đau tai.

Thông tin: If we eat too much fast food, we may have a stomachache or a toothache. (Nếu ăn quá nhiều đồ ăn nhanh, chúng ta có thể bị đau bụng hoặc đau răng.)

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To stay healthy, we should eat more ______.

fast food

candy

fruit and vegetables

cake

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Để giữ gìn sức khỏe, chúng ta nên ăn nhiều ______.

A. thức ăn nhanh

B. kẹo

C. trái cây và rau củ

D. bánh ngọt

Thông tin: To stay healthy, we should eat more fruit and vegetables and drink enough water. (Để giữ gìn sức khỏe, chúng ta nên ăn nhiều trái cây và rau củ, đồng thời uống đủ nước.)

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How often should we eat fast food?

Every day

Never eat

Sometimes, not every day

All the time

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Chúng ta nên ăn đồ ăn nhanh bao nhiêu lần?

A. Mỗi ngày

B. Không bao giờ ăn

C. Thỉnh thoảng, không phải mỗi ngày

D. Thường xuyên

Thông tin: We shouldn’t eat fast food every day. (Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh mỗi ngày.)

Chọn C.

Dịch bài

Thức ăn nhanh ngon và dễ mua, nhưng ăn quá nhiều không tốt cho sức khỏe. Chúng thường chứa nhiều đường, muối và chất béo, khiến chúng ta tăng cân và cảm thấy mệt mỏi. Nếu ăn quá nhiều thức ăn nhanh, chúng ta có thể bị đau bụng hoặc đau răng. Chúng ta cũng dễ bị ốm hơn và thiếu năng lượng để học tập hoặc vui chơi. Để giữ gìn sức khỏe, chúng ta nên ăn nhiều trái cây và rau củ, đồng thời uống đủ nước. Chúng ta không nên ăn thức ăn nhanh mỗi ngày. Lựa chọn thực phẩm lành mạnh giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

had / Lily / . / yesterday / headache / a

Lily had a headache yesterday.

Lily yesterday headache had a.

Yesterday Lily headache had a.

Had Lily yesterday a headache.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

have a/an + tên bệnh: bị bệnh gì

Loại B, C và D.

Câu dùng thì quá khứ đơn do có trạng từ thời gian trong quá khứ: yesterday (ngày hôm qua).

Dịch nghĩa: Hôm qua Lily bị đau đầu.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange.

with / what’s / matter / Peter / ? / the

What’s the matter with Peter?

What’s matter the with Peter?

With what’s the matter Peter?

The matter what’s with Peter?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: What’s the matter with...? – Ai gặp chuyện gì?

Dịch nghĩa: Peter bị làm sao vậy?

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Complete the sentence.

You / should / drink milk / makes / bones / stronger.

You should milk drink because bones makes stronger.

You drink should milk because makes bones stronger.

You should drink milk because it makes your bones stronger.

You shouldn’t drink milk because it makes your bones stronger.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dùng should để đưa ra lời khuyên tốt cho sức khỏe.

→ Cấu trúc đúng: S + should + V (nguyên thể) + because + ... (Ai đó nên làm gì bởi vì...)

Chọn C.

Xét các đáp án khác:

A. Sai trật tự từ (milk drink → drink milk), thiếu it và your, sai chia động từ (bones makes → bones make).

B. Sai vị trí should, thiếu chủ ngữ trong mệnh đề sau (because makes… → because it makes…).

D. Mâu thuẫn về ý nghĩa: uống sữa làm xương khỏe hơn nên phải dùng should, không phải shouldn’t.

Dịch nghĩa: Bạn nên uống sữa vì nó làm cho xương của bạn khỏe hơn.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Complete the sentence.

Sugar / bad / our teeth.

Sugar should bad for our teeth.

Sugar is bad for our teeth.

Sugar have a bad for our teeth.

Sugar is bad from our teeth.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Thiếu động từ “be” sau “should” (phải là “should be”).

B. Đúng: bad for...: không tốt cho cái gì

C. sai cấu trúc (have a bad), dùng sai giới từ

D. Sai giới từ (for mới đúng, không phải from).

Dịch nghĩa: Đường có hại cho răng của chúng ta.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write the correct question for the underlined part.

Exercise makes us stronger.

What makes us stronger?

Who makes us stronger?

When does exercise make us stronger?

Why makes us stronger?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân là Exercise (chủ ngữ – vật/hoạt động), nên câu hỏi đúng phải dùng What (cái gì) để hỏi về chủ ngữ:

Who: Ai

When: Khi nào

Why: Tại sao

Chọn A.

Dịch nghĩa: Tập thể dục giúp chúng ta khỏe mạnh hơn.

→ Điều gì khiến chúng ta khỏe mạnh hơn?

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả