
20 câu hỏi
It’s played in weddings
It’s the U.S. national song
It’s liked by every nation
It’s one of the American school songs
Đáp án đúng: B
Thông tin: . Every nation has a national song like the American “ The Star – Spangled Banner ”. In the U.S. , high schools and colleges have school songs, too.Dịch: Mỗi quốc gia đều có một bài hát quốc gia như "The Star - Spangled Banner" của Mỹ. Ở Hoa Kỳ, các trường trung học và đại học cũng có các bài hát học đường.
International communication
Tape recorders
Electric instruments
Videos
Đáp án đúng: A
Thông tin: Inventions like records, radio, movies, electric instruments, tape recorders and video have changed the way we play and listen to music
Dịch: Các phát minh như đĩa hát, đài, phim, nhạc cụ điện, máy ghi âm và video đã thay đổi cách chúng ta chơi và nghe nhạc
things that can be sold
things that can be bought
things that can be enjoyed
things that can be changed
Đáp án đúng: A
Dịch: export (v): xuất khẩu
Folk music
National music
Pop music
School music
Đáp án đúng: A
Thông tin: American music, from the earliest folk songs to modern “ pop ”, is known around the world.
Dịch: Âm nhạc Hoa Kỳ, từ những bài hát dân gian đầu tiên đến nhạc “pop” hiện đại, được biết đến trên khắp thế giới.
The development of American music
The future of American music
The history of American music
An introduction to American music
Đáp án đúng: D
Dịch: Giới thiệu về âm nhạc của nước Mỹ.
in the Atlantic
250
260
270
Đáp án đúng: B
Thông tin: Scientists identified about 250 species of fish as sharks
Dịch: Các nhà khoa học đã phần loại 250 loài cá như là các mập
60 feet long and 15 tons
65 feet long and 10 tons
70 feet long and 15 tons
65 feet long and 15 tons
Đáp án đúng: A
Thông tin: Whale sharks, the largest kind of shark, may grow 60 feet long. A whale shark weighs up to 15 tons, more than twice as much as an African elephant.
Dịch: Cá mập voi, loại cá mập lớn nhất, có thể dài 60 feet. Một con cá mập voi nặng tới 15 tấn, gấp đôi một con voi châu Phi.
Yes
No
Đáp án đúng: A
Thông tin: Most of them eat live fish, including other sharks. A shark’s only natural enemy is a larger shark.
Dịch: Hầu hết chúng ăn cá sống, kể cả những loài cá mập khác. Kẻ thù tự nhiên duy nhất của cá mập là một con cá mập lớn hơn.
meat- eaters
vegetable-eaters
animal
plant
Đáp án đúng: A
Dịch: carnivore (n): động vật ăn thịt
Many people now think that teachers give students too much homework
Many people think teachers give students too little homework.
Many people think teachers don’t give students homework.
Many people think teachers give students less homework than before
Đáp án đúng: A
Thông tin: Many people now think that teachers give students too much homework.
Dịch: Rất nhiều người nghĩ rằng giáo viên giao cho học sinh quá nhiều bài tập.
Greece
Japan
America
Vietnam
Đáp án đúng: A
Thông tin: Recently in Greece many parents complained about the difficult homework which teachers gave to their children
Dịch: Gần đây ở Hy Lạp, nhiều phụ huynh phàn nàn về bài tập về nhà khó khăn mà giáo viên giao cho con cái của họ
Spain
Denmark
Germany
Holland
Đáp án đúng: A
Thông tin: Spain and Turkey are two countries which stopped homework recently.
Dịch: Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ là hai quốc gia đã dừng bài tập về nhà trong thời gian gần đây.
Spain
Denmark
America
Holland
Đáp án đúng: B
Thông tin: In Denmark, Germany and several other countries in Europe, teachers cannot set homework at weekends.
Dịch: Ở Đan Mạch, Đức và một số quốc gia khác ở châu Âu, giáo viên không thể soạn bài tập về nhà vào cuối tuần.
do homework at school
do homework at weekend
do less homework
do too much homework
Đáp án đúng: A
Thông tin: In Holland, teachers allow students to stay at school to do their homework.
Dịch: Ở Hà Lan, giáo viên cho phép học sinh ở lại trường để làm bài tập.
4 days
5 days
6 days
7 days
Đáp án đúng: B
Thông tin: In England boys and girls go to school five days a week.
Dịch: Ở Anh, nam sinh và nữ sinh đi học năm ngày một tuần.
eight o’clock
nine o’clock
eight thirty o’clock
ten o’clock
Đáp án đúng: B
Thông tin: Lessons usually begin at nine o'clock
Dịch: Các bài học thường bắt đầu vào lúc 9 giờ
forty minutes
forty five minutes
fifty minutes
thirty five minutes
Đáp án đúng: B
Thông tin: Each lesson lasts forty five minutes.
Dịch: Mỗi bài học kéo dài 45 phút.
15 minutes
20 minutes
25 minutes
30 minutes
Đáp án đúng: A
Thông tin: At fifteen past eleven they have a quarter of an hour's break in which they drink milk.
Dịch: Mười một giờ mười lăm, họ có một phần tư giờ giải lao để uống sữa.
3
4
5
6
Đáp án đúng: B
Thông tin: Lessons usually begin at nine o'clock. Each lesson lasts forty five minutes. At fifteen past eleven they have a quarter of an hour's break in which they drink milk. Some pupils eat sandwiches or biscuits which they bring from home. Then they have two lessons more.
Dịch: Các buổi học thường bắt đầu lúc chín giờ. Mỗi bài học kéo dài bốn mươi lăm phút. Mười một giờ mười lăm, họ có một phần tư giờ giải lao để uống sữa. Một số học sinh ăn bánh mì hoặc bánh quy mà các em mang từ nhà. Sau đó, họ có hai tiết học nữa.
in river
in lake
in oceans
in the Atlantic
Đáp án đúng: C
Thông tin: These fish live in oceans throughout the world, but they are most common in warm seas.
Dịch: Những loại cá này sinh sống ở biển trên toàn thế giới, nhưng chúng sống chủ yếu ở các khu vực biển ấm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















