20 Bài tập ôn tập Chủ đề 8 Toán lớp 3 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (7 CÂU)
Năm ba sáu bốn
Năm nghìn ba trăm sáu mươi tư
Năm nghìn ba trăm sáu chục bốn đơn vị
Năm trăm ba mươi sáu nghìn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 5 364 được đọc là: Năm nghìn ba trăm sáu mươi tư
3 519
1 395
5 391
3 951
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số gồm 3 nghìn, 9 trăm, 5 chục và 1 đơn vị viết là: 3 951
8 231
3 849
4 168
5 087
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 3 849 có chữ số hàng trăm bằng 8.
5 260
5 259
5 261
5 258
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số liền trước của số 5 261 là: 5 260
4 120
4 130
4 230
4 220
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 4 126 có chữ số hàng đơn vị là 6 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 4 126 đến hàng chục được: 4 130
XIV
IX
XXI
XIX
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số 19 được viết thành số La Mã là: XIX
4 106
4 104
4 103
4 107
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 4 105 là số liền sau của số: 4 104
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
3 112 > 2 585
Vậy: Dấu thích hợp vào chỗ chấm là: >
1 000
9 999
9 876
1 023
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9 876
9 150
9 200
9 300
9 160
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số 9 163 có chữ hàng đơn vị là 3 < 5, nên ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 9 163 đến hàng chục được số: 9 160
15
16
14
17
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số XIV có giá trị là: 16
3 255; 3 275; 3 265
3 275; 3 255; 3 265
3 265; 3 275; 3 245
3 245; 3 255; 3 265
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
3 215; 3 225; 3 235; 3 245; 3 255; 3 265
Mười bốn
Mười sáu
Mười năm
Mười bảy
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số XVI là số 16
Số 16 được đọc là: Mười sáu
700
70
7
7 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
2 749 = 2 000 + 700 + 40 + 9
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
8 654; 5 213; 3 468; 1 195
1 195; 3 468; 5 213; 8 654
5 213; 8 654; 1 195; 3 468
3 468; 1 195; 8 654; 5 213
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
So sánh: 8 654 > 5 213 > 3 468 > 1 195
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 8 654; 5 213; 3 468; 1 195
Vận động viên A
Vận động viên B
Cả hai bằng nhau
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
2 km = 2 000 m
So sánh: 2 000 > 1 565
Vậy: Vận động viên A chạy được xa hơn.
x = 3
x = 4
x = 5
x = 9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
5 349 < 5 449
6 giờ
5 giờ 45 phút
6 giờ 45 phút
5 giờ 9 phút
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Kim dài chỉ số IX (số 9), kim ngắn chỉ gần số VI (số 6)
Nên: Đồng hồ đang chỉ 5 giờ 45 phút.
4 300 kg
4 500 kg
4 400 kg
4 200 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số 4 359 có chữ số hàng chục bằng 5, nên ta làm tròn lên
Do đó: Làm số 4 359 đến hàng trăm được 4 400
Vậy: Khi làm tròn khối lượng con voi đến hàng trăm, ta được: 4 400 kg
3 210
3 021
3 333
1 023
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có 4 chữ số có thể tạo ra là: 3 333
