20 Bài tập ôn tập Chủ đề 7 Toán lớp 5 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Tỉ số của số quả cam và số quả táo là:

\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{4}{7}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong giỏ có 4 quả cam, 3 quả táo
Vậy: Tỉ số của số quả cam và số quả táo là: \(\frac{{\bf{4}}}{{\bf{3}}}\)
(NB) Tỉ số phần trăm 53,46% được đọc là:
Năm ba phẩy bốn sáu phần trăm
Năm ba bốn sáu phần trăm
Năm mươi ba phẩy bốn mươi sáu phần trăm
Năm ba phẩy bốn sáu
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm 53,46% được đọc là: Năm mươi ba phẩy bốn mươi sáu phần trăm
(NB) Bản đồ bên có tỉ lệ là:

1 : 10 000
1 : 1 000
1 : 100 000
1 : 100
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bản đồ bên có tỉ lệ là: 1 : 10 000
(NB) Phím nào dưới đây để bật máy?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phím để bật máy là: 
(NB) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 25 000 000, con số này cho ta biết điều gì?
Hình ảnh thực tế được phóng to 25 000 000 lần
Bản đồ dùng được 25 000 000 lần
Hình ảnh thực tế được thu nhỏ lại 25 000 000 lần
Độ dài trên bản đồ bằng độ dài thật
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 25 000 000, con số này cho ta biết điều: Hình ảnh thực tế được phóng to 25 000 000 lần
(NB) Trong các tỉ số sau, tỉ số nào là tỉ số phần trăm?
\(\frac{{27}}{{43}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{{100}}{{59}}\)
\(\frac{{74}}{{100}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tỉ số phần trăm là: \(\frac{{{\bf{74}}}}{{{\bf{100}}}}\)
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)
(TH) Cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với phép tính 25,6 + 36,87 là:




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với phép tính 25,6 + 36,87 là:

(TH) Cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với phép tính 5,6 × 5,12 là:




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với phép tính 5,6 × 5,12 là:

(TH) Lớp 5A có 45 học sinh, trong đó có 23 học sinh nữ. Tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả lớp là:
\(\frac{{23}}{{22}}\)
\(\frac{{22}}{{45}}\)
\(\frac{{22}}{{23}}\)
\(\frac{{23}}{{45}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả lớp là: \(\frac{{{\bf{23}}}}{{{\bf{45}}}}\)
(TH) Bản đồ có tỉ lệ 1 : 125 000, nếu độ dài trên bản đồ là 1 mm thì độ dài thật là:
12,5m
125 m
1 250 m
1,25 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bản đồ có tỉ lệ 1 : 125 000, nếu độ dài trên bản đồ là 1 mm thì độ dài thật là 125 000 mm
Đổi: 125 000 mm = 125 m
(TH) Tỉ số phần trăm của hai số 4 và 25 là:
1 600
160%
1,6%
16%
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tỉ số phần trăm của hai số 4 và 25 là:
4 : 25 × 100 = 16%
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
25,76% + 12,4%
7,4% × 8
46,9% – 32,47%
94,6% : 4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A. 25,76% + 12,4% = 38,16% B. 7,4% × 8 = 59,2%
C. 46,9% – 32,47% = 14,43% D. 94,6% : 4 = 23,65%
So sánh: 14,43% < 23,65% < 38,16% < 59,2%.
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 7,4% × 8
(TH) Tỉ số phần trăm của 3,5 và 8 là:
4,375%
43,75%
3,58%
35,8%
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 3,5 và 8 là:
3,5 : 8 × 100 = 43,75%
(TH) Trang trại có 2 500 con gà, trong đó có 1 100 con gà trống. Tỉ số giữa gà trống và gà mái là:
\(\frac{{11}}{{25}}\)
\(\frac{{14}}{{25}}\)
\(\frac{{11}}{{14}}\)
\(\frac{{14}}{{11}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trang trại có số gà mái là:
2 500 – 1 100 = 1 400 (con)
Vậy: Tỉ số giữa gà trống và gà mái là: \(\frac{{1\,\,100}}{{1\,\,400}} = \frac{{11}}{{14}}\)
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
(VD) 24% của 25 m2 bằng:
10,5 m2
3,5 m2
16 m2
6 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
24% của 25 m2 là: 25 × 24% = 6 (m2)
2,25%
225%
22,5%
0,225%
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm của 54 và 240 là:
54 : 240 × 100 = 22,5%
(VD) NMột thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 160 m, chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\) chiều rộng. Diện tích thửa ruộng đó là:
150 m2
1 500 m2
15 m2
15 000 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nửa chu vi thửa ruộng đó là:
160 : 2 = 80 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 3 = 8 (phần)
Chiều dài thửa ruộng đó là:
80 : 8 × 5 = 50 (m)
Chiều rộng thửa ruộng đó là:
80 – 50 = 30 (m)
Diện tích thửa ruộng đó là:
50 × 30 = 1 500 (m2)
Đáp số: 1 500 m2
(VD) Cô Hà gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất 6,8% một năm. Sau một năm, cô nhận được cả gốc và lãi là:
3 400 000 đồng
534 000 000 đồng
53 400 000 đồng
530 400 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số tiền lãi cô Hà nhận được là:
50 000 000 × 6,8% = 3 400 000 (đồng)
Sau một năm, cô Hà nhận được số tiền là:
50 000 000 + 3 400 000 = 53 400 000 (đồng)
Đáp số: 53 400 000 đồng
(VD) Một can dầu ăn giá niêm yết 350 000 đồng được giảm giá 7%. Số tiền khách phải trả là:
24 500 đồng
325 500 đồng
24 000 đồng
320 500 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số tiền giảm là:
350 000 × 7% = 24 500 (đồng)
Số tiền khách phải trả là:
350 000 – 24 500 = 325 500 (đồng)
Đáp số: 325 500 đồng
(VD) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, một khu đất hình vuông có chu vi là 18 cm. Diện tích thực tế của khu đất đó là:
8 100 m2
81 m2
810 m2
8,1 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trên bản đồ, khu đất có độ dài cạnh là:
18 : 4 = 4,5 (cm)
Trên thực tế, khu đất có độ dài cạnh là:
4,5 × 2 000 = 9 000 (cm)
Đổi: 9 000 cm = 90 m
Diện tích thực tế của khu đất đó là:
90 × 90 = 8 100 (m2)
Đáp số: 8 100 m2
