20 Bài tập ôn tập Chủ đề 6 Toán lớp 5 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Số Bảy mươi chín phẩy hai mươi mốt được viết là:
709,201
79,201
709,21
79,21
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số Bảy mươi chín phẩy hai mươi mốt được viết là: 79,21
(NB) Trong số 236,78, giá trị của chữ số 7 là:
7
0,7
70
0,07
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong số 236,78, giá trị của chữ số 7 là: 0,7
(NB) Chiều cao ứng với cạnh đáy AB là:

BC
AH
BK
CM
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chiều cao ứng với cạnh đáy AB là: CM
(NB) “4 m2 6 dm2 = ……. dm2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
46
460
4,6
406
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
4 m2 6 dm2 = 406 dm2
(NB) Trong các hình dưới đây, đồ vật nào dưới đây có dạng hình tam giác vuông?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đồ vật có dạng hình tam giác vuông là:

(NB) Làm tròn số thập phân 142,683 đến hàng phần mười ta được:
142
142,7
140
143
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 142,683 có hàng phần trăm là 8 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số thập phân 142,683 đến hàng phần mười ta được 142,7
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (6 CÂU)
(TH) Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\(\frac{{15}}{{42}}\)
\(\frac{{30}}{{46}}\)
\(\frac{{42}}{{83}}\)
\(\frac{{21}}{{49}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1.
Vậy: Phân số tối giản là: \(\frac{{42}}{{83}}\)
(TH) Số đo nào dưới đây lớn nhất?
6 314 cm2
397 800 mm2
0,04 m2
54 dm2 69 cm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. 6 314 cm2 = 631 400 mm2 B. 397 800 mm2
C. 0,04 m2 = 40 000 mm2 D. 54 dm2 69 cm2 = 546 900 mm2
So sánh: 40 000 < 397 800 < 546 900 < 631 400
Vậy: Số đo lớn nhất là: 6 314 cm2
(TH) Chữ số 7 trong số 23,97 thuộc hàng nào?
Hàng phần trăm
Hàng chục
Hàng phần chục
Hàng đơn vị
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chữ số 7 trong số 23,97 thuộc hàng phần trăm
(TH) Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình sau là:

\(2\frac{5}{8}\)
\(3\frac{5}{8}\)
\(3\frac{3}{8}\)
\(2\frac{3}{8}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình vẽ gồm 3 hình vuông, chia đều thành 8 phần bằng nhau
Đã tô màu 2 hình vuông và 3 phần của hình vuông thứ 3
Vậy: Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình sau là: \({\bf{2}}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{8}}}\)
(TH) Sắp xếp các số 5,6; 32,19; 12,97; 1,54 theo thứ tự từ bé đến lớn:
5,6; 32,19; 1,54; 12,97
32,19; 1,54; 5,6; 12,97
1,54; 12,97; 5,6; 32,19
1,54; 5,6; 12,97; 32,19
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
So sánh: 1,54 < 5,6 < 12,97 < 32,19
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1,54; 5,6; 12,97; 32,19
(TH) Số đo nào dưới đây bé nhất?
\(\frac{2}{5}\) giờ
36 phút
0,5 giờ
2 572 giây
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
A. \(\frac{2}{5}\) giờ = 24 phút = 1 440 giây B. 36 phút = 2 160 giây
C. 0,5 giờ = 30 phút = 1 800 giây D. 2 572 giây
So sánh: 1 440 < 1 800 < 2 160 < 2 572. Vậy: Số đo bé nhất là: \(\frac{{\bf{2}}}{{\bf{5}}}\) giờ
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (8 CÂU)
(VD) Kết quả của phép tính 63,571 – 19,98 là:
43,59
43,591
54,491
54,591
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
63,571 – 19,98 = 43,591
(VD) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
25,96 ha + 10,9 ha
0,15 km2 × 9
611 250 m2 – 500 000 m2
76,89 ha : 1,5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 25,96 ha + 10,9 ha = 36,86 ha = 368 600 m2
B. 0,15 km2 × 9 = 1,35 km2 = 1 350 000 m2
C. 611 250 m2 – 500 000 m2 = 111 250 m2
D. 76,89 ha : 1,5 = 51,26 ha = 512 600 m2
So sánh: 111 250 < 368 600 < 512 600 < 1 350 000
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 611 250 m2 – 500 000 m2
(VD) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
265,987 + 53,5
865,49 – 695
65,98 × 12
511,8 : 5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 265,987 + 53,5 = 319,487 B. 865,49 – 695 = 170,49
C. 65,98 × 12 = 791,76 D. 511,8 : 5 = 102,36
So sánh: 102,36 < 170,49 < 319,487 < 791,76
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 65,98 × 12
(VD) Giá trị của biểu thức 125,63 + 96,78 × 2,5 là:
357,68
367,58
377,98
387,86
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
125,63 + 96,78 × 2,5
= 125,63 + 241,95
= 367,58
(VD) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 118,4 m. Chiều dài hơn chiều rộng 5,8 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
867,75 m2
860 m2
3 496,23 m2
1 748,115 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi của mảnh đất đó là:
118,4 : 2 = 59,2 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(59,2 + 5,8) : 2 = 32,5 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
59,2 – 32,5 = 26,7 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
32,5 × 26,7 = 867,75 (m2)
Đáp số: 867,75 m2
(VD) Diện tích phần đã tô màu là:

9,42 dm2
122,46 dm2
244,92 dm2
18,84 dm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bán kính của hình tròn lớn là:
16 : 2 = 8 (dm)
Diện tích của hình tròn lớn là:
8 × 8 × 3,14 = 200,96 (dm2)
Diện tích của hình tròn bé là:
5 × 5 × 3,14 = 78,5 (dm2)
Diện tích của phần đã tô màu là:
200,96 – 78,5 = 122,46 (dm2)
Đáp số: 122,46 dm2
(VD) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
\(\frac{5}{4} + \frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{5} - \frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8}\)
\(\frac{1}{4}:\frac{5}{7}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. \(\frac{5}{4} + \frac{3}{5} = \frac{{25}}{{20}} + \frac{{12}}{{20}} = \frac{{37}}{{20}} = \frac{{74}}{{40}}\) B. \(\frac{7}{5} - \frac{1}{2} = \frac{{14}}{{10}} - \frac{5}{{10}} = \frac{9}{{10}} = \frac{{36}}{{40}}\)
C. \(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{3}{{40}}\) D. \(\frac{1}{4}:\frac{5}{7} = \frac{1}{4} \times \frac{7}{5} = \frac{7}{{20}} = \frac{{14}}{{40}}\)
So sánh: \(\frac{3}{{40}} < \frac{{14}}{{40}} < \frac{{36}}{{40}} < \frac{{74}}{{40}}\). Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{{\bf{5}}}{{\bf{4}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}\)
(VD) Một hình thang có đáy bé bằng \(\frac{3}{4}\) chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 5 m. Nếu tăng đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 20 m2. Tính diện tích hình thang ban đầu.
60 m2
58 m2
64 m2
68 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chiều cao của hình thang đó là:
20 × 2 : 5 = 8 (m)
Đáy bé của hình thang đó là:
8 × \(\frac{3}{4}\) = 6 (m)
Đáy lớn của hình thang đó là:
6 + 5 = 11 (m)
Diện tích hình thang ban đầu đó là:
(6 + 11) × 8 : 2 = 68 (m2)
Đáp số: 68 m2
