20 Bài tập ôn tập Chủ đề 5 Toán lớp 1 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
(NB) Quan sát bức tranh và cho biết có bao nhiêu người đang tham gia các hoạt động?

3 người
4 người
5 người
6 người
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Có 4 người tham gia hoạt động.
(NB) Số Mười được viết là:
8
0
1
10
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Số Mười được viết là: 10
(NB) Đồ vật nào dưới đây thường có dạng hình tròn.



Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đồ vật có dạng hình tròn là: 

Khối hộp chữ nhật
Khối lập phương
Hình vuông
Hình tam giác
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hộp quà có dạng khối lập phương.
(NB) Trong hình có bao nhiêu chiếc kẹo?

5 cái
6 cái
7 cái
8 cái
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đếm lần lượt ta thấy có tất cả 6 cái kẹo.
(NB) Quan sát tranh, con chó đang đứng ở vị trí nào so với cái cây?

Đứng trước
Đứng sau
Đứng bên trái
Đứng trên cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hình ảnh cho thấy con chó đứng phía sau cái cây.
(NB) Có bao nhiêu chùm nho trong ảnh?

10 chùm nho
4 chùm nho
9 chùm nho
7 chùm nho
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Đếm thực tế trong hình có 9 chùm nho.
(NB) Đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật?




Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật là: 
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
(TH) Số nào là số bé nhất trong các số sau?
8
6
3
0
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
So sánh: 0 < 3 < 6 < 8 nên bé nhất: 0
(TH) Phép tính nào phù hợp với hình: “Có 1 quả táo thêm 4 quả táo”?

1 + 4 = 5
4 – 1 = 3
2 + 2 = 4
5 – 1 = 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Có 1 thêm 4 ta thực hiện phép cộng 1 + 4 = 5.
(TH) Sắp xếp các số 8; 2; 10 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
10; 8; 2
2; 8; 10
2; 10; 8
8; 2; 10
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
So sánh: 2 < 8 < 10.
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2; 8 ; 10
(TH) Kết quả của phép tính 7 – 3 là:
10
3
4
2
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
7 – 3 = 4
(TH) “5 + ….. = 10”. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4
5
6
10
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: 5 + 5 = 10.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 5
0
1
9
10
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
So sánh: 0 < 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6 < 7 < 8 < 9 < 10.
Vậy: Số lớn nhất là: 10
(TH) Hình thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:

Hình tròn
Hình tam giác
Hình chữ nhật
Khối lập phương
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Quy luật: Hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật
Vậy: Hình thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: Hình chữ nhật.
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
(VD) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

5 hình
6 hình
7 hình
8 hình
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Có 5 hình tam giác gồm: hình (1), hình (2), hình (3), hình (4), hình (1 + 2 + 3 + 4)
(VD) “4 + 5 …… 7 – 2”. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
>
<
=
Không có dấu nào
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
4 + 5 = 9; 7 – 2 = 5.
So sánh: 9 > 5 nên dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: >
(VD) Khối hộp chữ nhật dưới đây được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương nhỏ?

7
8
9
10
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đếm các khối lập phương ở các mặt ta thấy có 8 khối.
(VD) Số vừa lớn hơn 2 vừa nhỏ hơn 5 là:
3
2
5
6
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
So sánh: 2 < 3 < 4 < 5.
Số vừa lớn hơn 2 vừa nhỏ hơn 5 là: 3
(VD) Chữ nào dưới đây được tạo bởi nhiều hình lập phương nhất?




Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
A. Chữ T ghép từ 5 khối lập phương
B. Chữ H ghép từ 7 khối lập phương
C. Chữ C ghép từ 5 khối lập phương
D. Chữ L ghép từ 4 khối lập phương
So sánh: 4 < 5 < 7.
Vậy: Chữ được tạo bởi nhiều hình lập phương nhất là: H
