20 Bài tập ôn tập Chủ đề 4 Toán lớp 5 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Nếu nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó:
Sang bên trái hai chữ số
Sang bên phải ba chữ số
Sang bên phải hai chữ số
Sang bên trái ba chữ số
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nếu nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số
(NB) Nếu nhân một số thập phân với 0,0001 ta chuyển dấu phẩy của số đó:
Sang bên trái bốn chữ số
Sang bên phải ba chữ số
Sang bên phải hai chữ số
Sang bên trái ba chữ số
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nếu nhân một số thập phân với 0,0001 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái bốn chữ số
(NB) Nếu chia một số thập phân với 1 000 ta chuyển dấu phẩy của số đó:
Sang bên trái hai chữ số
Sang bên phải ba chữ số
Sang bên phải hai chữ số
Sang bên trái ba chữ số
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nếu chia một số thập phân với 1 000 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái ba chữ số
(NB) Nếu chia một số thập phân với 0,1 ta chuyển dấu phẩy của số đó:
Sang bên trái một chữ số
Sang bên phải một chữ số
Sang bên phải hai chữ số
Sang bên trái hai chữ số
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nếu chia một số thập phân với 0,1 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số
(NB) “26,57 × 0,1 = ……”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2 657
26,57
265,7
2,657
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
26,57 × 0,1 = 2,657
(NB) “0,3679 × 100 = ……”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3,679
367,9
3 679
36,79
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
0,3679 × 100 = 36,79
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)
(TH) Kết quả của phép tính 25,86 + 41,6 là:
67,46
66,46
67,56
66,56
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
(TH) Kết quả của phép tính 56,84 – 13,75 là:
43,19
43,29
42,99
43,09
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
(TH) Kết quả của phép tính 13,9 × 5 là:
68,5
69,5
70,5
71,5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
(TH) Kết quả của phép tính 50,85 : 9 là:
5,55
5,65
5,45
5,75
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
25,69 + 19,8
50 – 23,94
12,5 × 5,9
127,5 : 3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 25,69 + 19,8 = 45,49 B. 50 – 23,94 = 26,06
C. 12,5 × 5,9 = 73,75 D. 127,5 : 3 = 42,5
So sánh: 26,06 < 42,5 < 45,49 < 73,75
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 12,5 × 5,9
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
9,52 + 16,73
23,56 – 8,5
4,59 × 7
29,064 : 2,1
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 9,52 + 16,73 = 26,25 B. 23,56 – 8,5 = 15,06
C. 4,59 × 7 = 32,13 D. 29,064 : 2,1 = 13,84
So sánh: 13,84 < 15,06 < 26,25 < 31,13
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 29,064 : 2,1
(TH) Giá trị của biểu thức 19,78 + 36,52 × 2,5 là:
111,08
110,08
110,8
111,8
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
19,78 + 36,52 × 2,5
= 19,78 + 91,3
= 111,08
(TH) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

120
756,95
512,49
367,39
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
56,89 + 310,5 = 367,39; 95,56 × 7 = 668,92
So sánh: 367,39 < 512,49 < 668,92
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 512,49
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
(VD) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

27,75
38,75
39,01
38,01
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: 23,86 + 9,52 = 33,38
• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
33,38 + 5,63 = 39,01
Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 39,01
(VD) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

15,05
15,2
15,22
14,95
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 5,6 × 9,5 = 53,2
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
53,2 : 3,5 = 15,2
Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15,2
(VD) Phép tính nào dưới đây có kết quả nhỏ nhất?
25,6 + 19,32
86,59 – 65
3,9 × 6,5
184,5 : 9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 25,6 + 19,32 = 44,92 B. 86,59 – 65 = 21,59
C. 3,9 × 6,5 = 25,35 D. 184,5 : 9 = 20,5
So sánh: 20,5 < 21,59 < 25,35 < 44,92
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 184,5 : 9
(VD) Một đội công nhân cần 500 m đường. Đội đã sửa được 295,56 m đường. Vậy đội công nhân đó cần phải sửa quãng đường là:
204,4 m
200,44 m
240,44 m
204,44 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đội công nhân cần phải sửa quãng đường là:
500 – 295,56 = 204,44 (m)
Đáp số: 204,44 m
(VD) Kho thứ nhất chứa 153,59 tạ khoai. Kho thứ hai chứa được nhiều hơn kho thứ nhất 60,64 tạ khoai. Vậy cả hai kho chứa được số khoai là:
367,82 tạ
367,8 tạ
357,82 tạ
347,82 tạ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Kho thứ hai chứa số khoai là:
153,59 + 60,64 = 214,23 (tạ)
Cả hai kho chứa số khoai là:
153,59 + 214,23 = 367,82 (tạ)
Đáp số: 367,82 tạ
(VD) 3 xe tải to chở được 2,54 tấn hàng và 2 xe tải nhỏ chở được 1,5 tấn hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng?
0,808 tấn
0,8 tấn
0,88 tấn
0,818 tấn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trung bình mỗi xe chở được số hàng là:
(2,54 + 1,5) : 5 = 0,808 (tấn)
Đáp số: 0,808 tấn
