20 Bài tập ôn tập Chủ đề 4 Toán lớp 3 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 4 Toán lớp 3 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 339 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

(NB) Kết quả của phép tính 25 × 3 là:
Kết quả của phép tính 25 × 3 là:  (ảnh 1)

50

60

65

75

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

25 × 3 = 75

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép chia 46 : 2 là:
Kết quả của phép chia 46 : 2 là:  (ảnh 1)

23

24

25

26

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

464   ¯22306   6¯   0

Kết quả của phép chia 46 : 2 là: 23

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính 20 × 4 là:

60

70

80

90

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

20 × 4 = 80

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Số thích hợp điền vào ô trống là:
Số thích hợp điền vào ô trống là: (ảnh 1)

10

12

11

13

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

60 giảm 5 lần được: 60 : 5 = 12

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Trong một phép chia có dư, nhận định nào sau đây là đúng?

Số dư luôn luôn bằng số chia

Số dư luôn bé hơn số chia

Số dư nhỏ nhất là 1

Số dư luôn lớn hơn số chia

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong một phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Tìm một số. Biết số nhỏ nhất có hai chữ số gấp lên 8 lần.

88

99

90

80

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10

10 gấp lên 8 lần được: 10 × 8 = 80

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)

(TH) Một ngày có 24 giờ. Hỏi 3 ngày có tất cả bao nhiêu giờ?

48 giờ

60 giờ

72 giờ

84 giờ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

3 ngày có tất cả số giờ là:

24 × 3 =72 (giờ)

Đáp số: 72 giờ

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Quạ có 3 bình nước, mỗi bình cần thả 15 viên sỏi để nước dâng lên. Quạ cần bao nhiêu viên sỏi cho cả 3 bình?

25 viên

30 viên

40 viên

45 viên

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quạ cần số viên sỏi cho cả 3 bình là:

15 × 3 = 45 (viên)

Đáp số: 45 viên

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Mẹ muốn chia 36 cái bánh đều cho các bạn. Hỏi cách chia nào sau đây là phép chia hết?

Chia cho 3 bạn

Chia cho 4 bạn

Chia cho 5 bạn

Chia cho 7 bạn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì 36 : 3 = 12 nên mẹ chia 36 cái bánh cho 3 bạn để được phép chia hết.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Cửa hàng có 42 quả dưa hấu, sau khi bán thì số dưa giảm đi 7 lần. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả?

5 quả

6 quả

7 quả

8 quả

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cửa hàng còn lại số quả dưa hấu là:

42 : 7 = 6 (quả)

Đáp số: 6 quả

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) So sánh kết quả: “7 gấp 9 lần” và “7 thêm 9 đơn vị”.

Lớn hơn

Nhỏ hơn

Bằng

Không thể so sánh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

7 gấp 9 lần được 63

7 thêm 9 đơn vị được 16

So sánh: 63 > 16

Vậy: Kết quả “7 gấp 9 lần” lớn hơn “7 thêm 9 đơn vị”.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép chia nào sau đây có cùng số dư với phép chia 21 : 6?

15 : 3

19 : 4

32 : 5

12 : 5

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: 21 : 6 = 3 (dư 3)

  A. 15 : 3 = 5           B. 19 : 4 = 4 (dư 3)  C. 32 : 5 = 6 (dư 2)  D. 12 : 5 = 2 (dư 2)

Vậy: Phép chia có cùng số dư với phép chia 21 : 6 là: 19 : 4

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Lớp 3A có 10 cái bàn, mỗi bàn ngồi 2 bạn. Vậy lớp 3A có số học sinh là:

20 học sinh

5 học sinh

10 học sinh

25 học sinh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Lớp 3A có số học sinh là:

2 × 10 = 20 (học sinh)

Đáp số: 20 học sinh

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (7 CÂU)

(VD) Có 12 bông cúc. Số hoa hồng nhiều gấp 3 lần số hoa cúc. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa cúc và hoa hồng?

44 bông

36 bông

38 bông

48 bông

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số hoa hồng là:

12 × 3 = 36 (bông)

Có tất cả số hoa cúc và hoa hồng là:

12 + 36 = 48 (bông)

Đáp án: 48 bông

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Bố năm nay 42 tuổi, tuổi của con bằng tuổi bố giảm đi 6 lần. Hỏi sau 5 năm nữa, con bao nhiêu tuổi?

11 tuổi

12 tuổi

13 tuổi

14 tuổi

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Năm nay con có số tuổi là:

42 : 6 = 7 (tuổi)

5 năm nữa, con có số tuổi là:

7 + 5 = 12 (tuổi)

Đáp số: 12 tuổi

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Tìm số bị chia của một phép chia có số chia là 6, thương là 10 và số dư là số dư lớn nhất có thể.

60

65

70

75

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì số chia là 6 nên số dư lớn nhất có thể của phép chia là: 5

Số bị chia của phép chia là:

10 × 6 + 5 = 65

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Có 20 khách muốn qua sông. Mỗi chuyến chở được 6 người (không kể lái đò). Cần ít nhất mấy chuyến đò?

1 chuyến

2 chuyến

3 chuyến

4 chuyến

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: 20 : 6 = 3 (dư 2)

Cần thêm 1 chuyến đò nữa để chở 2 người.

Cần ít nhất số chuyến đò là: 3 + 1 = 4 (chuyến)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Nam có 90 nhãn vở. Sau khi dùng, Nam thấy số nhãn vở giảm đi 3 lần so với lúc đầu. Nam đã dùng bao nhiêu nhãn vở?

30 nhãn vở

60 nhãn vở

15 nhãn vở

45 nhãn vở

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nam đã dùng số nhãn vở là:

90 : 3 = 30 (nhãn vở)

Đáp số: 30 nhãn vở

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Dùng 45 m vải để may quần áo, mỗi bộ hết 2 m. Hỏi có thể may tối đa bao nhiêu bộ và dư bao nhiêu mét vải?

22 bộ, dư 1 m

23 bộ, không dư

21 bộ, dư 3 m

23 bộ, dư 1 m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: 45 : 2 = 22 (dư 1)

Vậy: Có thể may tối đa 22 bộ quần áo và dư 1 m vải.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Tìm một số, biết số đó giảm 2 lần, rồi lại tăng gấp 3 lần thì được kết quả là 66.

11

22

33

44

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số trước khi tăng gấp 3 lần là:

66 : 3 = 22

Số cần tìm là:

22 × 2 = 44

Đáp số: 44