20 Bài tập ôn tập Chủ đề 3 Toán lớp 5 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Số “Ba mươi bảy phẩy hai mươi chín ki-lô-mét vuông” được viết là:
307,29 km2
37,209 km2
37,029 km2
37,29 km2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số “Ba mươi bảy phẩy hai mươi chín ki-lô-mét vuông” được viết là: 37,29 km2
(NB) Héc-ta được viết tắt là:
ha
hm
km
m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Héc-ta được viết tắt là: ha
(NB) Héc-ta là diện tích của một hình vuông có cạnh dài:
100 m
10 m
1 km
10 km
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Héc-ta là diện tích của một hình vuông có cạnh dài: 100 m
(NB) Số đo 23,86 ha được đọc là:
Hai ba phẩy tám sáu
Hai mươi phẩy tám mươi sáu
Hai mươi ba phẩy tám mươi sáu
Hai mươi ba phẩy tám sáu
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số đo 23,86 ha được đọc là: Hai mươi ba phẩy tám mươi sáu
(NB) Đơn vị đo diện tích phù hợp để đo diện tích một trường học là:
25 m2
5,6 dm2
10 km2
2 ha
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đơn vị đo diện tích phù hợp để đo diện tích một trường học là: 2 ha
(NB) Đơn vị đo diện tích phù hợp để đo diện tích một căn phòng là:
53 dm2
100 m2
98 cm2
2 mm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đơn vị đo diện tích phù hợp để đo diện tích một căn phòng là: 100 m2
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)
(TH) “2 km2 = …….. ha”. Số thích hợp vào chỗ chấm:
20
0,2
0,02
200
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
2 km2 = 200 ha
(TH) Số đo nào dưới đây lớn nhất?
2 dm2 6 cm2
396 cm2
26 945 mm2
6 dm2 9 mm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 2 dm2 6 cm2 = 20 600 mm2 B. 396 cm2 = 39 600 mm2
C. 26 945 mm2 D. 6 dm2 9 mm2 = 60 009 mm2
So sánh: 20 600 < 26 945 < 39 600 < 60 009
Vậy: Số đo lớn nhất là: 6 dm2 9 mm2
(TH) “5 km2 76 ha = ……… m2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5 760 000
576
5 760
576 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
5 km2 76 ha = 5 760 000 m2
(TH) “6 dm2 5 cm2 …… 512 500 mm2”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
6 dm2 5 cm2 = 60 500 mm2; 512 500 mm2
So sánh: 60 500 mm2 < 512 500 mm2
Vậy: 6 dm2 5 cm2 < 512 500 mm2
(TH) “3 506 ha = ….. km2 ….. ha”. Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
35; 60
3; 6
3; 506
35; 6
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
3 506 ha = 35 km2 6 ha
(TH) Một hình chữ nhật có chiều dài 5 km, chiều rộng 3 km. Vậy diện tích của hình đó là:
1,5 km2
15 ha
1 500 ha
150 ha
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Diện tích của hình chữ nhật là:
5 × 3 = 15 (km2)
Đổi: 15 km2 = 1 500 ha
Đáp số: 1 500 ha
(TH) Số đo 0,5314 ha bằng với số đo nào dưới đây?
0,05314 km2
5 314 m2
53 140 m2
50 314 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
0,5314 ha = 5 314 m2
(TH) Diện tích vườn quốc gia Bạch Mã khoảng:
20 km2
220 km2
22 000 m2
22 ha
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích vườn quốc gia Bạch Mã khoảng: 220 km2
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
(VD) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài. Vậy diện tích mảnh đất đó là:
1 200 m2
12 ha
1,2 ha
120 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
40 × \(\frac{3}{4}\) = 30 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
40 × 30 = 1 200 (m2)
Đáp số: 1 200 m2
(VD) Diện tích sân vận động Mỹ Đình là 17,5 ha, diện tích sân vận động Hàng Đẫy là 32 158 m2. Hỏi diện tích sân Mỹ Đình lớn hơn sân Hàng Đẫy bao nhiêu mét vuông?
148 284 m2
281 842 m2
254 842 m2
142 842 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đổi: 17,5 ha = 175 000 m2
Diện tích sân Mỹ Đình lớn hơn sân Hàng Đẫy số mét vuông là:
175 000 – 32 158 = 142 842 (m2)
Đáp số: 142 842 m2
(VD) Một khung cửa hình chữ nhật có chiều rộng bằng 90 cm, chiều dài bằng \(\frac{{11}}{9}\) chiều rộng. Vậy chu vi khung cửa đó là:
40 dm
4 000 cm
400 cm
4 cm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của khung cửa đó là:
90 × \(\frac{{11}}{9}\) = 110 (cm)
Chu vi khung cửa đó là:
(90 + 110) × 2 = 400 (cm)
Đáp số: 400 cm
(VD) Sàn căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m. Nếu lát sàn bằng gạch hình vuông cạnh 40 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?
760 viên gạch
740 viên gạch
750 viên gạch
730 viên gạch
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Diện tích sàn căn phòng đó là:
12 × 10 = 120 (m2)
Diện tích viên gạch vuông đó là:
40 × 40 = 1 600 (cm2)
Đổi: 1 600 cm2 = 0,16 m2
Cần số viên gạch là:
120 : 0,16 = 750 (viên)
Đáp số: 750 viên
(VD) Sắp xếp các số đo 26 m2 57 dm2; 1 978 dm2; 36 984 cm2; 125 468 mm2 theo thứ tự từ bé đến lớn:
1 978 dm2; 125 468 mm2; 26 m2 57 dm2; 36 984 cm2
125 468 mm2; 36 984 cm2; 1 978 dm2; 26 m2 57 dm2
26 m2 57 dm2; 1 978 dm2; 36 984 cm2; 125 468 mm2
36 984 cm2; 26 m2 57 dm2; 1 978 dm2; 125 468 mm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
26 m2 57 dm2 = 26 570 000 mm2; 1 978 dm2 = 19 780 000 mm2;
36 984 cm2 = 3 698 400 mm2
So sánh: 125 468 < 3 698 400 < 19 780 000 < 26 570 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
125 468 mm2; 36 984 cm2; 1 978 dm2; 26 m2 57 dm2
(VD) Sắp xếp các số đo 0,05 km2; 695 ha; 12 000 m2; 6 ha 58 m2 theo thứ tự từ lớn đến bé:
95 ha; 6 ha 58 m2; 0,05 km2; 12 000 m2
0,05 km2; 6 ha 58 m2; 695 ha; 12 000 m2
12 000 m2; 0,05 km2; 6 ha 58 m2; 95 ha
12 000 m2; 695 ha; 6 ha 58 m2; 0,05 km2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
0,05 km2 = 50 000 m2; 695 ha = 6 950 000 m2; 6 ha 58 m2 = 60 058 m2
So sánh: 6 950 000 > 60 058 > 50 000 > 12 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé:
95 ha; 6 ha 58 m2; 0,05 km2; 12 000 m2
