20 Bài tập ôn tập Chủ đề 3 Toán lớp 1 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
(NB) Dấu cộng trong toán học được viết là:
![]()
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Theo quy ước viết dấu trong toán học, dấu cộng được viết là: dấu +.
(NB) Dấu trừ trong toán học được viết là:

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phép tính “Bốn cộng năm bằng chín” tương ứng với các số 4, 5, 9 và dấu (+), (=).
Ta viết: 4 + 5 = 9.
(NB) Cách viết đúng của phép tính “Bốn cộng năm bằng chín” là:
5 + 3 = 9
4 + 5 = 9
9 = 5 + 4
4 + 3 = 9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phép tính “Bốn cộng năm bằng chín” tương ứng với các số 4, 5, 9 và dấu (+), (=).
Ta viết: 4 + 5 = 9.
(NB) Kết quả của phép tính 1 + 5 là:
5
6
7
8
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đếm thêm 5 đơn vị vào 1 hoặc tính nhẩm: 1 + 5 = 6.
(NB) Kết quả của phép tính 3 – 0 là:
0
3
1
2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
• Số bất kỳ trừ đi 0 bằng chính số đó.
3 – 0 = 3
(NB) Kết quả của phép tính 5 – 5 là:
0
1
5
10
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
• Hai số giống nhau trừ cho nhau kết quả luôn bằng 0
5 – 5 = 0
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)

2 + 2 = 4
2 + 3 = 5
3 + 2 = 4
2 + 3 = 6
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có 2 quả bóng xanh, thêm 3 quả bóng đỏ.
Phép tính: 2 + 3 = 5
Vậy: Tổng có 5 quả bóng
(TH) Có 8 miếng phô mai, chuột đem đi 2 miếng.

Số miếng phô mai còn lại trong đĩa là:
4 miếng
5 miếng
6 miếng
3 miếng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có 8 miếng, chuột lấy đi 2 miếng.
Ta thực hiện phép trừ: 8 – 2 = 6
Vậy: Trong đĩa còn lại 6 miếng.
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 8?
1 + 5
7 + 2
5 + 3
3 + 7
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 1 + 5 = 6 B. 7 + 2 = 9 C. 5 + 3 = 8 D. 3 + 7 = 10
Vậy: Phép tính có kết quả bằng 8 là: 5 + 3
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 0?
4 – 4
9 – 0
3 – 2
5 – 3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. 4 – 4 = 0 B. 9 – 0 = 9 C. 3 – 2 = 1 D. 5 – 3 = 2
Vậy: Phép tính có kết quả bằng 0 là: 4 – 4
4
5
6
3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì 10 – 4 = 6 nên số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4
(TH) Có 5 con chim đậu trên cành, 1 con bay đi. Số con chim còn lại trên cành là:

4 con
3 con
5 con
2 con
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có 5 con chim đậu trên cành, 1 con bay đi tức là bớt đi 1:
Phép tính: 5 – 1 = 4.
Số con chim còn lại trên cành là: 4 con
(TH) Kết quả của phép tính 1 + 2 + 3 là:
3
6
5
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
1 + 2 + 3 = 3 + 3 = 6
(TH) Kết quả của phép tính 9 – 2 – 3 là:
4
5
6
7
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
9 – 2 – 3 = 7 – 3 = 4
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
5
4
6
9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 3 + 2 = 5
A. 5 = 5 B. 4 < 5 C. 6 > 5 D. 9 > 5
Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4
(VD) “9 – .... > 6”. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
7
3
2
8
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 9 – 7 = 2 < 6 B. 9 – 3 = 6 C. 9 – 2 = 7 > 6 D. 9 – 8 = 1 < 6
Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2
(VD) Đĩa thứ nhất có 8 quả táo, đĩa thứ hai không có quả nào. Phép tính biểu diễn tổng số táo là:

2 + 8 = 10
2 + 6 = 8
8 + 0 = 8
0 + 7 = 7
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phép tính biểu diễn tổng số táo là: 8 + 0 = 8
(VD) Trong bể có 5 con cá. Bố thả thêm vào bể 4 con cá nữa.

Phép tính biểu diễn số cá có trong bể là:
4 + 5 = 8
5 + 4 = 9
5 + 9 = 10
5 + 5 = 10
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phép tính biểu diễn số cá có trong bể là: 5 + 4 = 9
(VD) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 3 + 1 > 10 – ....
6
7
5
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 3 + 1 = 4
A. 10 – 6 = 4 B. 10 – 7 = 3 < 4 C. 10 – 5 = 5 > 5 D. 10 – 4 = 6 > 4
Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 7 (4 > 3)
(VD) Trong hồ có 9 con cá, vớt ra 2 con cá, sau đó lại vớt ra thêm 2 con cá nữa. Trong hồ còn lại bao nhiêu con cá?
5 con cá
7 con cá
8 con cá
4 con cá
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phép tính liên tiếp: 9 – 2 – 2 = 7 – 2 = 5
Vậy: Trong hồ còn lại 5 con cá
