20 Bài tập ôn tập Chủ đề 2 Toán lớp 3 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)

20; 26
18; 24
16; 22
22; 28
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
6 × 1 = 6; 6 × 2 = 12; 6 × 5 = 30; 6 × 6 = 36
Số cần điền là: 6 × 3 = 18; 6 × 4 = 24
Vậy: Các số lần lượt điền vào chỗ chấm là: 18; 24

7
14
35
56
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
7 × 7 = 49; 7 × 6 = 42; 7 × 4 = 28; 7 × 3 = 21.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 7 × 5 = 35
8
32
35
56
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
8 × 2 = 16; 8 × 3 = 24; 8 × 5 = 4; 8 × 6 = 48
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 8 × 4 = 32
63
70
78
72
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
9 × 10 = 90; 9 × 9 = 81; 9 × 7 = 63; 9 × 6 = 54
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 9 × 8 = 72
\(\frac{5}{1}\)
\(\frac{1}{{15}}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{1}{{50}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
“Một phần năm” được viết là: \(\frac{1}{5}\)
18 chiếc
24 chiếc
30 chiếc
36 chiếc
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
4 hộp có số bút là:
6 × 4 = 24 (chiếc)
Đáp số: 24 chiếc bút
4 cái
5 cái
6 cái
7 cái
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Mỗi hộp có số cái cốc là:
42 : 7 = 6 (cái)
Đáp số: 6 cái
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Số cần điền vào chỗ chấm là: 10 : 5 = 2
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
46
40
45
43
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
9 × 6 – 48 : 6
= 54 – 8
= 46
Giá trị của biểu thức 9 × 6 – 48 : 6 là: 46
48
49
50
51
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
64 : 8 + 8 × 5
= 8 + 40
= 48
Giá trị của biểu thức 64 : 8 + 8 × 5 là: 48

5
6
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Hình vuông chia đều thành 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
Vậy: Đã tô màu \(\frac{1}{4}\) hình vuông.
>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
72 : 9 = 8; 30 : 6 = 5.
So sánh: 8 > 5 nên dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: >
5 nhóm
6 nhóm
7 nhóm
8 nhóm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Lớp học có số nhóm là:
40 : 8 = 5 (nhóm)
Đáp số: 5 nhóm
3 quả
4 quả
5 quả
6 quả
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Mỗi phần có số quả cam là:
12 : 4 = 3 (quả)
Đáp số: 3 quả




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. Hình chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Hình đã tô màu \(\frac{1}{3}\) hình.
B. Hình chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Hình đã tô màu \(\frac{1}{6}\) hình.
C. Hình chia thành 5 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Hình đã tô màu \(\frac{1}{5}\) hình.
D. Hình chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Hình đã tô màu \(\frac{1}{4}\) hình.
Vậy: Hình đã tô màu \(\frac{1}{3}\) hình là: 
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)
9 người
18 người
27 người
36 người
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
3 thuyền có số người là:
9 × 3 = 27 (người)
Đáp số: 27 người

\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{6}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Hình bên khoanh vào \(\frac{1}{6}\) số ếch.
8
9
7
6
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 72 : 8 = 9
6
7
8
9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
Trước khi cộng 19, số đó là: 100 – 19 = 81.
Số cần tìm là: 81 : 9 = 9.
1
2
3
6
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
18 : 6 = 3
A. 6 : 1 = 6 > 3 B. 6 : 2 = 3 C. 6 : 3 = 2 < 3 D. 6 : 6 = 1 < 3
Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 1
