20 Bài tập ôn tập Chủ đề 12 Toán lớp 5 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 12 Toán lớp 5 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 539 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

(NB) Số bên được đọc là:

Số bên được đọc là:  (ảnh 1)

Năm triệu bốn hai một nghìn sáu chín ba

Năm bốn hai một sáu chín ba

Năm triệu bốn trăm hai mươi mốt sáu trăm chín mươi ba

Năm triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi ba

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số 5 421 693 được đọc là: Năm triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi ba

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Chữ số 7 trong số bên có giá trị là:

Chữ số 7 trong số bên có giá trị là:  (ảnh 1)

70 000

700 000

70

7 000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chữ số 7 trong số 63 784 951 có giá trị 700 000

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Phân số nào dưới đây không viết được thành phân số thập phân?

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{7}{{12}}\)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{{13}}{{25}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

  A. \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\)                                          B. \(\frac{7}{{12}}\)      

  C. \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{75}}{{100}}\)  D. \(\frac{{13}}{{25}} = \frac{{13 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{52}}{{100}}\)

Vậy: Phân số không viết được thành phân số thập phân là: \(\frac{7}{{12}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Phân số chỉ số miếng bánh pizza đã ăn so với tổng số miếng bánh là:

Phân số chỉ số miếng bánh pizza đã ăn so với tổng số miếng bánh là:  (ảnh 1)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{2}{7}\)

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình ta thấy: Bánh pizza chia thành 6 miếng, đã ăn 2 miếng

Vậy: Phân số chỉ số miếng bánh pizza đã ăn so với tổng số miếng bánh là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) “18 m 93 cm = …… dm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

18,93

1 893

189,3

1,893

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

18 m 93 cm = 189,3 dm

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) “3 giờ 20 phút = …… phút”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

190

180

170

200

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

3 giờ 20 phút = 200 phút

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)

(TH) Làm tròn số thập phân 36,8921 đến hàng phần mười ta được:

40

36,9

36,89

30

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số 36,8921 có chữ số hàng phần trăm là 9 > 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số thập phân 36,8921 đến hàng phần mười ta được 36,9

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Kết quả của phép tính bên là:

Kết quả của phép tính bên là:  (ảnh 1)

120 046 620

150 456 720

143 546 620

153 576 720

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

25 596 120 × 6 = 153 576 720

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Số đo nào dưới đây bé nhất là:

3 tạ 6 kg

0,12 tấn

15,2 yến

2 653 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

  A. 3 tạ 6 kg = 306 kg                                B. 0,12 tấn = 120 kg

  C. 15,2 yến = 152 kg                                D. 2 653 kg

So sánh: 120 < 152 < 306 < 2 653

Vậy: Số đó bé nhất là: 0,12 tấn

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Kết quả của phép tính 23,5719 × 100 là:

235,719

0,235719

2 357,19

2,35719

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

23,5719 × 100 = 2 357,19

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Tỉ số phần trăm của 12,5 và 125 là:

10%

1%

11%

10,1%

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tỉ số phần trăm của 12,5 và 125 là: 12,5 : 125 × 100 = 10%

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) 31,5% của 80 kg là:

20 kg

25 kg

15,9 kg

25,2 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

31,5% của 80 kg là: 80 × 31,5% = 25,2 (kg)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Dưới đây là bảng dữ liệu số đồ dùng đã bán được của một của hàng:

Đồ dùng

Thước

Bút chì

Kéo

Compa

Bút bi

Số lượng

25

35

15

10

30

Cửa hàng bán được đồ dùng nào nhiều nhất?

Bút bi

Thước

Kéo

Bút chì

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

So sánh: 10 < 15 < 25 < 30 < 35

Vậy: Cửa hàng bán được nhiều bút chì nhất.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Gieo một đồng xu 15 lần, có 9 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung là:

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 15 – 9 = 6 (lần)

Vậy: Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung là: \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)

(VD) Một hình thang có đáy lớn 10 dm, đáy bé 4 dm và chiều cao 6 dm. Diện tích hình thang đó là:

120 dm2

42 dm2

20 dm2

12 dm2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình thang đó là:

(10 + 4) × 6 : 2 = 42 (dm2)

Đáp số: 42 dm2

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Một chiếc hộp dạng hình lập phương có diện tích toàn phần là 864 m2. Vậy chiếc hộp đó có cạnh là:

14 m

10 m

15 m

12 m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Diện tích một mặt chiếc hộp đó là:

864 : 6 = 144 (m2)

Ta có: 144 = 12 × 12. Vậy: Chiếc hộp đó có cạnh là: 12 m

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Một con ngựa chạy với vận tốc 45 km/h và về đích sau 20 phút. Quãng đường đua dài là:

12 km

15 km

17 km

14 km

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đổi: 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ

Quãng đường đua dài là:

45 × \(\frac{1}{3}\) = 15 (km)

Đáp số: 15 km

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Linh gửi tiết kiệm 45 500 000 đồng với lãi suất 6,8% một năm. Sau một năm, số tiền cả gốc và lãi Linh nhận được là:

3 094 000 đồng

45 594 000 đồng

48 594 000 đồng

49 594 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số tiền lại Linh nhận được là:

45 500 000 × 6,8% = 3 094 000 (đồng)

Sau một năm, số tiền gốc và lãi Linh nhận được là:

45 500 000 + 3 094 000 = 48 594 000 (đồng)

Đáp số: 48 594 000 đồng

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Năm nay, tổng số tuổi của hai chị em là 25 tuổi và chị hơn em 5 tuổi. Hỏi 5 năm nữa, em bao nhiêu tuổi?

15 tuổi

10 tuổi

20 tuổi

5 tuổi

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Năm nay, chị có số tuổi là:

(25 + 5) : 2 = 15 (tuổi)

Năm nay, em có số tuổi là:

25 – 15 = 10 (tuổi)

5 năm nữa, em có số tuổi là:

10 + 5 = 15 (tuổi)

Đáp số: 15 tuổi

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Một người đi xe máy từ A lúc 6 giờ và đến B lúc 8 giờ 45 phút, dọc đường nghỉ 30 phút. Quãng đường AB dài 108 km. Vận tốc của xe máy là:

48 km/h

45 km/h

40 km/h

42 km/h

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thời gian di chuyển trên đường của xe máy là:

8 giờ 45 phút – 6 giờ – 30 phút = 2 giờ 15 phút

Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Vận tốc của xe máy là:

108 : 2,25 = 48 (km/h)

Đáp số: 48 km/h