20 Bài tập ôn tập Chủ đề 10 Toán lớp 5 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
6 tháng
8 tháng
7 tháng
5 tháng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có 7 tháng có 31 ngày gồm: tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12
(NB) Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
366 ngày
365 ngày
364 ngày
367 ngày
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Năm nhuận có 366 ngày
(NB) Số đo nào dưới đây lớn nhất?
5 phút 27 giây
\(\frac{7}{{10}}\) phút
0,005 giờ
1 950 giây
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 5 phút 27 giây = 327 giây B. \(\frac{7}{{10}}\) phút = 42 giây
C. 0,005 giờ = 18 giây D. 1 950 giây
So sánh: 18 < 42 < 327 < 1 950. Vậy: Số đo lớn nhất là: 1 950 giây
(NB) Đơn vị đo vận tốc là:
m
ha
m/s
cm3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đơn vị đo vận tốc là: m/s
(NB) Năm 1356 thuộc thế kỉ:
13
15
16
14
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Năm 1356 thuộc thế kỉ 14
(NB) “1 ngày = ……… giây”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
36 600
86 400
72 000
48 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
1 ngày = 24 × 60 × 60 = 86 400 giây
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
(TH) Số đo nào dưới đây lớn nhất?
72 km/h
23 m/s
36 km/h
19,5 m/s
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A. 72 km/h = (72 000 : 3 600) m/s = 20 m/s
B. 23 m/s
C. 36 km/h = (36 000 : 3 600) m/s = 10 m/s
D. 19,5 m/s
So sánh: 10 < 19,5 < 20 < 23. Số đo lớn nhất là: 23 m/s
(TH) “20 m/s = ……. km/h”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
48
36
50
72
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
20 m/s = (20 × 3,6) km/h = 72 km/h
(TH) Vận tốc nào dưới đây lớn nhất?
3,6 km/h
1,2 km/h
15 m/s
9 m/s
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 3,6 km/h = (3 600 : 3 600) m/s = 1 m/s
B. 1,08 km/h = (1 080 : 3 600) m/s = 0,3 m/s
C. 15 m/s
D. 9 m/s
So sánh: 0,3 < 1 < 9 < 15
Vậy: Vận tốc lớn nhất là: 15 m/s
(TH) Sắp xếp các số đo 5 phút 23 giây; 6,5 phút; 5 200 giây; \(\frac{1}{5}\) phút theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\(\frac{1}{5}\) phút; 5 phút 23 giây; 6,5 phút; 5 200 giây
5 phút 23 giây; 6,5 phút; \(\frac{1}{5}\) phút; 5 200 giây
6,5 phút; \(\frac{1}{5}\) phút; 5 phút 23 giây; 5 200 giây
5 200 giây; 6,5 phút; 5 phút 23 giây; \(\frac{1}{5}\) phút
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
5 phút 23 giây = 323 giây; 6,5 phút = 390 giây; \(\frac{1}{5}\) phút = 12 giây
So sánh: 12 < 323 < 390 < 5 200
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\(\frac{{\bf{1}}}{{\bf{5}}}\) phút; 5 phút 23 giây; 6,5 phút; 5 200 giây
(TH) Sắp xếp các số đo 3 km 4 m; 4 120 m; 2,9 km; 529 m theo thứ tự từ bé đến lớn là:
529 m; 3 km 4 m; 2,9 km; 4 120 m
4 120 m; 2,9 km; 529 m; 3 km 4 m
529 m; 2,9 km; 3 km 4 m; 4 120 m
2,9 km; 3 km 4 m; 4 120 m; 529 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
3 km 4 m = 3 004 m; 2,9 km = 2 900 m
So sánh: 529 < 2 900 < 3 004 < 4 120
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
529 m; 2,9 km; 3 km 4 m; 4 120 m
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
32 phút 21 giây + 19 phút 52 giây
54 phút 10 giây – 39 phút 5 giây
6 phút 42 giây ×2
65 phút 45 giây : 5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. 32 phút 21 giây + 19 phút 52 giây = 51 phút 73 giây = 52 phút 13 giây
B. 54 phút 10 giây – 39 phút 5 giây = 15 phút 5 giây
C. 6 phút 42 giây × 2 = 12 phút 84 giây = 13 phút 24 giây
D. 65 phút 45 giây : 5 = 13 phút 9 giây
So sánh: 13 phút < 15 phút < 52 phút và 13 phút 9 giây < 13 phút 24 giây
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 32 phút 21 giây + 19 phút 52 giây
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
5 ngày 12 giờ + 2 ngày 31 giờ
8 ngày 20 giờ – 5 ngày 12 giờ
3 ngày 12 giờ × 4
12 ngày 20 giờ : 4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 5 ngày 12 giờ + 2 ngày 31 giờ = 7 ngày 43 giờ
B. 8 ngày 20 giờ – 5 ngày 12 giờ = 3 ngày 8 giờ
C. 3 ngày 12 giờ × 4 = 12 ngày 48 giờ
D. 12 ngày 20 giờ : 4 = 3 ngày 5 giờ
So sánh: 3 ngày < 7 ngày < 12 ngày và 3 ngày 5 giờ < 3 ngày 8 giờ
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 12 ngày 20 giờ : 4
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (7 CÂU)
(VD) Một ô tô đi được quãng đường 120 km trong 2 giờ. Vậy vật tốc của ô tô đó là:
60 m/s
60 km/h
45 km/h
4 m/s
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vận tốc của ô tô đó là:
120 : 2 = 60 (km/h)
Đáp số: 60 km/h
(VD) Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/h trong 1 giờ 30 phút. Vậy quãng đường người đó đi được là:
18 km
20 km
25 km
15 km
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
12 × 1,5 = 18 (km)
Đáp số: 18 km
(VD) Hai thành phố cách nhau 162,5 km. Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ và đến nơi lúc 10 giờ 15 phút. Vậy vận tốc của ô tô là:
40 km/h
55 km/h
45 km/h
50 km/h
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thời gian di chuyển của ô tô là:
10 giờ 15 phút – 7 giờ = 3 giờ 15 phút
Đổi: 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ
Vận tốc của ô tô là:
162,5 : 3,25 = 50 km/h
Đáp số: 50 km/h
(VD) Một người chạy bộ với vận tốc 3,5 m/s. Trong 2 phút người đó chạy được bao nhiêu mét?
470 m
700 m
420 m
360 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đổi: 2 phút = 120 giây
Quãng đường người đó chạy bộ được là:
3,5 × 120 = 420 (m)
Đáp số: 420 m
(VD) Nếu thời gian tăng gấp đôi mà quãng đường giữ nguyên thì vận tốc sẽ:
Giảm đi một nửa
Không đổi
Tăng gấp đôi
Tăng gấp 4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nếu thời gian tăng gấp đôi mà quãng đường giữ nguyên thì vận tốc giảm đi một nửa
(VD) Lúc 7 giờ, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 52,2 m/s. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ? Biết quãng đường AB dài 65,25 km.
7 giờ 55 phút
8 giờ 15 phút
8 giờ 25 phút
7 giờ 50 phút
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thời gian di chuyển của ô tô là:
65,25 : 52,2 = 1,25 (giờ)
Đổi: 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút
Ô tô đến B lúc:
7 giờ + 1 giờ 15 phút = 8 giờ 15 phút
Đáp số: 8 giờ 15 phút
(VD) Hai xe xuất phát cùng một lúc từ hai điểm cách nhau 100 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc xe 1 là 40 km/giờ, xe 2 là 60 km/giờ. Sau bao lâu họ gặp nhau?
2 giờ
0,5 giờ
1,5 giờ
1 giờ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thời gian hai xe gặp nhau là:
100 : (40 + 60) = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ
