20 Bài tập ôn tập Chủ đề 1 Toán lớp 5 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 1 Toán lớp 5 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 547 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)

(NB) Số gồm 7 chục triệu, 5 triệu, 9 trăm nghìn , 1 nghìn, 8 trăm được viết là:

75 918

75 900 180

75 901 800

75 918 000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số gồm 7 chục triệu, 5 triệu, 9 trăm nghìn , 1 nghìn, 8 trăm được viết là: 75 901 800

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Chữ số 8 trong số bên thuộc hàng nào?

Chữ số 8 trong số bên thuộc hàng nào?  (ảnh 1)

Chục nghìn

Trăm nghìn

Nghìn

Chục triệu

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chữ số 8 trong số 24 689 713 thuộc hàng chục nghìn

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Làm tròn số bên đến hàng chục triệu thì được số:

Làm tròn số bên đến hàng chục triệu thì được số:  (ảnh 1)

556 000 000

560 000 000

545 000 000

540 000 000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số 559 146 378 có chữ số hàng triệu là 9 > 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số 559 146 378 đến hàng chục triệu thì được số 560 000 000

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{{17}}{{100}}\)

\(\frac{{10}}{{21}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000; ….

Vậy: Phân số thập phân là: \(\frac{{{\bf{17}}}}{{{\bf{100}}}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Hỗn số \(5\frac{9}{{10}}\) có phần nguyên là:   

9

10

5

\(\frac{9}{{10}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hỗn số \(5\frac{9}{{10}}\) có phần nguyên là: 5

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) “5 tấn 14 yến = ………. kg”. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

514

5 014

5 104

5 140

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

5 tấn 14 yến = 5 140 kg

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Một góc có số đo lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt được gọi là:

Góc nhọn

Góc tù

Góc vuông

Góc không xác định

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Một góc có số đo lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt được gọi là: Góc tù

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Năm 568 thuộc thế kỉ nào?

Thế kỉ 5

Thế kỉ 4

Thế kỉ 6

Thế kỉ 7

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Năm 568 thuộc thế kỉ 5 + 1 = 6 (VI)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (6 CÂU)

(TH) Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?    

\(\frac{{21}}{{35}}\)

\(\frac{{42}}{{54}}\)

\(\frac{{36}}{{24}}\)

\(\frac{{46}}{{27}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân số tối giản có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

Vậy: Phân số tối giản là: \(\frac{{{\bf{46}}}}{{{\bf{27}}}}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Phân số nào dưới đây viết được thành phân số thập phân?

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{2}{7}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\)

Vậy: Phân số viết được thành phân số thập phân là: \(\frac{{\bf{2}}}{{\bf{5}}}\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là:

Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là:  (ảnh 1)

\(1\frac{5}{8}\)

\(1\frac{3}{8}\)

\(1\frac{3}{5}\)

\(1\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ gồm 2 hình tròn, mỗi hình tròn được chia thành 8 phần bằng nhau.

Đã tô màu 1 hình tròn và 5 phần của hình tròn thứ 2.

Vậy: Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ là: \({\bf{1}}\frac{{\bf{5}}}{{\bf{8}}}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Cho các phân số: \(\frac{5}{6};\frac{{99}}{{125}};\frac{9}{2};\frac{1}{5};\frac{{13}}{{25}};\frac{5}{8}\). Có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng phân số thập phân?   

3

6

4

5

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có 5 phân số viết được dưới dạng phân số thập phân, gồm:

\(\frac{{99}}{{125}} = \frac{{99 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{792}}{{1\,\,000}}\)

\(\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{45}}{{10}}\)

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{2}{{10}}\)

\(\frac{{13}}{{25}} = \frac{{13 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{52}}{{100}}\)

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1\,\,000}}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Đồ vật nào dưới đây có dạng góc nhọn?

Đồ vật nào dưới đây có dạng góc nhọn? (ảnh 2)

Đồ vật nào dưới đây có dạng góc nhọn? (ảnh 3)

Đồ vật nào dưới đây có dạng góc nhọn? (ảnh 4)

Đồ vật nào dưới đây có dạng góc nhọn? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đồ vật có dạng góc nhọn là: Đồ vật nào dưới đây có dạng góc nhọn? (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Hỗn số \(6\frac{3}{{10}}\) viết dưới dạng phân số là:   

\(\frac{{63}}{{10}}\)

\(\frac{{69}}{{10}}\)

\(\frac{{36}}{{10}}\)

\(\frac{{65}}{{10}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(6\frac{3}{{10}} = 6 + \frac{3}{{10}} = \frac{{63}}{{10}}\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)

(VD) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

\(\frac{5}{6} + \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{2} - \frac{1}{5}\)

\(\frac{2}{3} + \frac{7}{{10}}\)

\(\frac{{11}}{2} - \frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

  A. \(\frac{5}{6} + \frac{3}{5} = \frac{{25}}{{30}} + \frac{{18}}{{30}} = \frac{{43}}{{30}}\)    B. \(\frac{3}{2} - \frac{1}{5} = \frac{{15}}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{{13}}{{10}} = \frac{{39}}{{30}}\)   

  C. \(\frac{2}{3} + \frac{7}{{10}} = \frac{{20}}{{30}} + \frac{{21}}{{30}} = \frac{{41}}{{30}}\)    D. \(\frac{{11}}{2} - \frac{1}{3} = \frac{{33}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{31}}{6} = \frac{{155}}{{30}}\)

So sánh: \(\frac{{39}}{{30}} < \frac{{41}}{{30}} < \frac{{43}}{{30}} < \frac{{155}}{{30}}\)

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{{{\bf{11}}}}{{\bf{2}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Có 6 thùng như nhau chứa được 360 l dầu. Vậy 12 thùng như thế chứa số lít dầu là:

560 l

480 l

360 l

720 l

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

12 thùng gấp 6 thùng số lần là:

12 : 6 = 2 (lần)

12 thùng như thế chứa số dầu là:

360 × 2 = 720 (l)

Đáp số: 720 l

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 68 m. Chiều dài lớn hơn chiều rộng 6 m. Diện tích mảnh đất đó là:

1 147 m2

280 m2

650 m2

1 050 m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của mảnh đất đó là:

68 : 2 = 34 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

(34 + 6) : 2 = 20 (m)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

34 – 20 = 14 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

20 × 14 = 280 (m)

Đáp số: 280 m2

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Giá trị của biểu thức \(\left( {\frac{5}{9} + \frac{3}{7}} \right) \times \left( {\frac{{17}}{8} - \frac{2}{5}} \right)\) là:   

\(\frac{{71}}{{42}}\)

\(\frac{{17}}{{42}}\)

\(\frac{{307}}{{210}}\)

\(\frac{{713}}{{420}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\left( {\frac{5}{9} + \frac{3}{7}} \right) \times \left( {\frac{{17}}{8} - \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \left( {\frac{{35}}{{63}} + \frac{{27}}{{63}}} \right) \times \left( {\frac{{85}}{{40}} - \frac{{16}}{{40}}} \right)\)

\( = \frac{{62}}{{63}} \times \frac{{69}}{{40}}\)

\( = \frac{{4\,\,278}}{{2\,\,520}} = \frac{{713}}{{420}}\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Cô Hồng đem 200 quả trứng ra chợ bán. Buổi sáng cô bán được \(\frac{2}{5}\) số trứng. Buổi chiều cô bán được \(\frac{1}{2}\) số trứng còn lại. Vậy cô Hồng đã bán được số quả trứng là:  

170 quả trứng

140 quả trứng

160 quả trứng

150 quả trứng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Buổi sáng cô Hồng bán được số trứng là:

200 × \(\frac{2}{5}\) = 80 (quả)

Cô Hồng còn lại số trứng là:

200 – 80 = 120 (quả)

Buổi chiều cô Hồng bán được số trứng là:

120 × \(\frac{1}{2}\) = 60 (quả)

Cô Hồng đã bán được số trứng là:

80 + 60 = 140 (quả)

Đáp số: 140 quả trứng

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Lan xếp 6 chiếc thuyền mất 12 phút. Hỏi Lan xếp 3 chiếc thuyền như thế mất bao nhiêu phút?

5 phút

6 phút

7 phút

8 phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thời gian Lan xếp 1 chiếc thuyền là:

12 : 6 = 2 (phút)

Thời gian Lan xếp 3 chiếc thuyền là:

2 × 3 = 6 (phút)

Đáp số: 6 phút