16 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số (có đáp án)
Đề thi
16 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số (có đáp án)
A
Admin
ToánLớp 6108 lượt thi
16 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng. Với a; b; m ∈ Z; m ≠ 0  ta có

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}\]

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a.b}}{m}\]

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{m}\]

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{{m + m}}\]

Xem đáp án

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{m}\]

Đáp án cần chọn là: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

Tính chất giao hoán

Tính chất kết hợp

Tính chất cộng với 0

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Phép cộng phân số có các tính chất:

+) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.

+) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.

+) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.

Đáp án cần chọn là: D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[\frac{4}{6} + \frac{{27}}{{81}}\] có kết quả là

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{4}{3}\]

\[\frac{3}{4}\]

1

Xem đáp án

\[\frac{4}{6} + \frac{{27}}{{81}} = \frac{2}{3} + \frac{1}{3} = \frac{3}{3} = 1\]

Đáp án cần chọn là: D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng hai phân số \(\frac{{35}}{{36}}\) và \(\frac{{ - 125}}{{36}}\)

\[\frac{{ - 5}}{2}\]

\[ - \frac{{29}}{5}\]

\[\frac{{ - 40}}{9}\]

\[\frac{{40}}{9}\]

Xem đáp án

\[\frac{{35}}{{36}} + \frac{{ - 125}}{{36}} = \frac{{35 + \left( { - 125} \right)}}{{36}} = \frac{{ - 90}}{{36}} = \frac{{ - 5}}{2}\]

Đáp án cần chọn là: A

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai

\[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} >1\]

\[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{6}\]

\[\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \frac{{35}}{{68}}\]

\[\frac{4}{{12}} + \frac{{21}}{{36}} = 1\]

Xem đáp án

Đáp án A: \[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{9}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{13}}{6} >1\] nên A đúng

Đáp án B: \[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{9}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{13}}{6}\] nên B đúng.

Đáp án C: \[\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \frac{{51}}{{68}} + \frac{{ - 16}}{{68}} = \frac{{35}}{{68}}\]  nên C đúng.

Đáp án D: \[\frac{4}{{12}} + \frac{{21}}{{36}} = \frac{4}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{11}}{{12}} < 1\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: D

>

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[x - \frac{1}{5} = 2 + \frac{{ - 3}}{4}\]

\[x = \frac{{21}}{{20}}\]

\[x = \frac{{29}}{{20}}\]

\[x = \frac{{ - 3}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 9}}{{10}}\]

Xem đáp án

\[x - \frac{1}{5} = 2 + \frac{{ - 3}}{4}\]

\[x - \frac{1}{5} = \frac{5}{4}\]

\[x = \frac{5}{4} + \frac{1}{5}\]

\[x = \frac{{29}}{{20}}\]

Đáp án cần chọn là: B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm  x ∈ Z  biết \[\frac{5}{6} + \frac{{ - 7}}{8} \le \frac{x}{{24}} \le \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{5}{8}\] .

x ∈ {0; 1; 2; 3; 4}

x ∈ {−1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}

x ∈ {−1; 0; 1; 2; 3; 4}

x ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5}

Xem đáp án

\[\frac{5}{6} + \frac{{ - 7}}{8} \le \frac{x}{{24}} \le \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{5}{8}\]

\[\frac{{ - 1}}{{24}} \le \frac{x}{{24}} \le \frac{5}{{24}}\]

\[ - 1 \le x \le 5\]

\[x \in \{ - 1;0;1;2;3;4;5\} \]

Đáp án cần chọn là: B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi A  chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể, vòi B  chảy một mình thì mất 3 giờ đầy bể, vòi C  thì mất 2 giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

4 giờ

3 giờ

1 giờ

2 giờ

Xem đáp án

Một giờ vòi A chảy được là: \[1:6 = \frac{1}{6}\] (bể)

Một giờ vòi B chảy được là: \[1:3 = \frac{1}{3}\] (bể)

Một giờ vòi C chảy được là: \[1:2 = \frac{1}{2}\]  (bể)

Một giờ cả ba vòi chảy được là: \[\frac{1}{6} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{6}{6} = 1\] (bể)

Vậy trong 1 giờ cả ba vòi chảy được đầy bể.

Đáp án cần chọn là: C

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{13}}{7}\) là:

\[\frac{{ - 13}}{7}\]

\[\frac{{13}}{{ - 7}}\]

\[ - \frac{{13}}{7}\]

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Số đối của phân số \[\frac{{13}}{7}\] là \[\frac{{ - 13}}{7}\] hoặc \[ - \frac{{13}}{7}\] hoặc \[\frac{{13}}{{ - 7}}\]

Đáp án cần chọn là: D

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

\[\frac{{ - 2}}{3};\frac{3}{2}\]

\[\frac{{ - 12}}{{13}};\frac{{13}}{{ - 12}}\]

\[\frac{1}{2}; - \frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{4};\frac{{ - 4}}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án A: Số đối của \[\frac{{ - 2}}{3}\] là \[\frac{2}{3}\] chứ không phải  \[\frac{3}{2}\] nên A sai.

Đáp án B: Số đối của \[\frac{{ - 12}}{{13}}\] là \[\frac{{12}}{{13}}\] chứ không phải \[\frac{{13}}{{ - 12}}\] nên B sai.

Đáp án C: Số đối của \[\frac{1}{2}\] là \[ - \frac{1}{2}\] nên C đúng.

Đáp án D: Số đối của \[\frac{3}{4}\] là \[\frac{{ - 3}}{4}\] hoặc \[\frac{3}{{ - 4}}\] hoặc \[ - \frac{3}{4}\] chứ không phải \[\frac{{ - 4}}{3}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \( - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right)\) là

\[\frac{{27}}{2}\]

\[ - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right)\]

\[\frac{2}{{27}}\]

\[ - \frac{2}{{27}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[ - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right) = \frac{2}{{27}}\] nên số đối của  \[\frac{2}{{27}}\] là \[ - \frac{2}{{27}}\]

Đáp án cần chọn là: D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \[\frac{{ - 1}}{6} - \frac{{ - 4}}{9}\]

\[\frac{5}{{18}}\]

\[\frac{5}{{36}}\]

\[\frac{{ - 11}}{{18}}\]

\[\frac{{ - 13}}{{36}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{ - 1}}{6} - \frac{{ - 4}}{9} = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{4}{9} = \frac{{ - 3}}{{18}} + \frac{8}{{18}} = \frac{5}{{18}}\]

Đáp án cần chọn là: A

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[x + \frac{1}{{14}} = \frac{5}{7}\]

\[\frac{9}{{14}}\]

\[\frac{1}{{14}}\]

\[\frac{{11}}{{14}}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{x + \frac{1}{{14}} = \frac{5}{7}}\\{x = \frac{5}{7} - \frac{1}{{14}}}\\{x = \frac{9}{{14}}}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\frac{1}{3} + \frac{{...}}{{24}} = \frac{3}{8}\)

2

1

−1

5

Xem đáp án

Đặt số cần điền vào chỗ chấm là x ta có:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{3} + \frac{x}{{24}} = \frac{3}{8}}\\{\frac{x}{{24}} = \frac{3}{8} - \frac{1}{3}}\\{\frac{x}{{24}} = \frac{1}{{24}}}\\{x = 1}\end{array}\]

Vậy số cần điền vào chỗ trống là 1

Đáp án cần chọn là: B

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{4}{{13}} - \frac{1}{2} = \frac{5}{{26}}\]

\[\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\]

\[\frac{{17}}{{20}} - \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{5}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án A: \[\frac{4}{{13}} - \frac{1}{2} = \frac{8}{{26}} - \frac{{13}}{{26}} = \frac{{ - 5}}{{26}} \ne \frac{5}{{26}}\] nên A sai.

Đáp án B:  \[\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{1}{6} \ne \frac{5}{6}\] nên B sai.

Đáp án C: \[\frac{{17}}{{20}} - \frac{1}{5} = \frac{{17}}{{20}} - \frac{4}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\] nên C đúng.

Đáp án D:  \[\frac{5}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} = 0 \ne \frac{1}{5}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính \[\frac{9}{7} - \frac{5}{{12}}\] là

\[\frac{{73}}{{84}}\]

\[\frac{{ - 13}}{{84}}\]

\[\frac{{83}}{{84}}\]

\[\frac{{143}}{{84}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{9}{7} - \frac{5}{{12}} = \frac{9}{7} + (\frac{{ - 5}}{{12}}) = \frac{{108}}{{84}} + (\frac{{ - 35}}{{84}}) = \frac{{108 + ( - 35)}}{{84}} = \frac{{73}}{{84}}\]

Đáp án cần chọn là: A

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả