2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phép cộng và phép trừ phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phép cộng và phép trừ phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Muốn cộng các phân số cùng mẫu, ta

Cộng tử số với nhau, mẫu số với nhau.

Cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Cộng mẫu số với nhau và giữ nguyên tử số.

Cộng tử số với nhau và nhân mẫu số với nhau.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}.\)

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{{2m}}.\)

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{b - a}}{m}.\)

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{b - a}}{{2m}}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là

\(a.\)

\[b.\]

\(\frac{b}{a}.\)

\( - \frac{a}{b}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai phân số \(\frac{{ - a}}{b}\) và \(\frac{a}{b}\) bằng

1.

\( - 1.\)

0.

2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 1}}{6} - \frac{5}{6}\) bằng

1.

\( - 1.\)

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7} - \frac{1}{3}\) là

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{{ - 3}}{4}.\)

\(\frac{{13}}{{21}}.\)

\(\frac{{ - 13}}{{21}}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Lan mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng \(\frac{1}{5}\) số tiền để biếu bố mẹ. Chị Lan còn lại

\(\frac{3}{4}\) phần tiền lương.

\(\frac{2}{3}\) phần tiền lương.

\(\frac{4}{5}\) phần tiền lương.

\(\frac{1}{2}\) phần tiền lương.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 99}}{{100}} + \frac{1}{7} + \frac{{ - 99}}{{ - 100}}\) là

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{{ - 1}}{7}.\)

0.

1.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{1}{4}\) bằng

\(\frac{{ - 7}}{{20}}.\)

\(\frac{7}{{20}}.\)

\( - 2.\)

2.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) để \(x + \frac{1}{5} = \frac{2}{3}\) là

\(x = \frac{{ - 13}}{{15}}.\)

\(x = \frac{{13}}{{15}}.\)

\(x = \frac{7}{{15}}.\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{15}}.\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d)) Cho \(a = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{11}}{4};\;\,b = \frac{1}{5} - \frac{2}{3}.\)

a)

\(a = \frac{5}{4}.\)

ĐúngSai
b)

\(b > 1.\)

ĐúngSai
c)

\(a + b < 2.\)

ĐúngSai
d)

\(a + b > a - b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:

a)

Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

ĐúngSai
b)

Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.

ĐúngSai
c)

Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

ĐúngSai
d)

Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một hình tứ giác có độ dài cạnh thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ hai lớn hơn độ dài cạnh thứ nhất \(\frac{1}{2}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ tư bằng \(2\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh thứ ba lớn hơn độ dài cạnh thứ hai \(\frac{1}{3}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

a)

Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b)

Độ dài cạnh thứ ba là \(\frac{{17}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Độ dài cạnh thứ tư bằng tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.

ĐúngSai
d)

Chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng tổng của số \(a\) và \(\frac{2}{9}\) bằng 0, \(b\) là tổng của \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{{ - 2}}{9}.\)

a)

\(a = \frac{{ - 9}}{2}.\)

ĐúngSai
b)

\(b > 0.\)

ĐúngSai
c)

\(a + b = \frac{5}{{18}}.\)

ĐúngSai
d)

\(a + b - \frac{7}{{18}}\) là số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Một bể bơi được cấp nước bởi 3 máy bơm A, B và C. Nếu bể không có nước mà muốn bơm đầy bể thì: Chỉ riêng máy bơm A bơm đầy trong 12 giờ, chỉ riêng máy B phải bơm trong 9 giờ, chỉ riêng máy C bơm đầy trong 15 giờ.

a)

Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
b)

Trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{1}{6}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
c)

Trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được nhiều hơn \(\frac{9}{{20}}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
d)

Máy bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{80}}\) dung tích bể nước.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho \(x\) là phân số tối giản với mẫu số dương thỏa mãn \(\frac{5}{9} - x = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{3}.\)

Tính tổng của tử số và mẫu số của \(x.\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} < x < \frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3}?\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 1}}{3} - \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 4}}{6}.\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho \(a = \frac{1}{2} - \frac{3}{4} + \frac{5}{6}\) và \(b = \frac{{ - 1}}{2} - \frac{5}{6} + \frac{3}{4}.\) Tính tổng của \(a\) và \(b.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Minh dự định dùng 4 giờ của ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh tặng mẹ. Buổi sáng bạn dành ra \(1\frac{1}{3}\) giờ để vẽ, buổi chiều bạn tiếp tục dành \(\frac{5}{3}\) giờ để vẽ. Hỏi buổi tối bạn Minh cần dành bao nhiêu giờ để hoàn thành bức tranh?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack