1500 Câu trắc nghiệm Nhi khoa có đáp án - Phần 5
50 câu hỏi
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Làm cho trẻ chậm phát triển về mặt thể chất
Gây nên tình trạng trì trệ về mặt tinh thần kinh cho trẻ
Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ
Một bệnh phổ biến ở trẻ em tại các nước đang phát triển
Chọn đáp án C
< 20%
20 - 25%
> 25 - 30%
> 30 - 35%
Chọn đáp án D
0.5%.
1%
1.5%
2%
Chọn đáp án D
< 6 tháng tuổi
6 - 24 tháng tuổi
25 - 36 tuổi
37 - 47 tháng tuổi
Chọn đáp án B
Trẻ hay bị nhiễm trùng tái diễn
Trẻ sinh non tháng.
Trẻ sống ở nông thôn
Trẻ không bú sữa mẹ
Chọn đáp án C
Bệnh lý nhiễm trùng, nhất là do lao và sởi
Thiếu kiến thức nuôi con và chế độ dinh dưỡng của trẻ chưa tốt
Mạng lưới y tế chưa tốt, không kiểm soát được dịch bệnh
Chương trình phòng và chữa bệnh trẻ chưa đúng mức
Chọn đáp án B
Vùng Đồng bằng Bắc bộ.
Vùng Nam trung bộ.
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Vùng Tây Nguyên.
Chọn đáp án D
Con đầu
Trong gia đình đông con
Mồ côi mẹ
Trẻ ở nông thôn
Chọn đáp án C
Cơ tim nhão, tẩm nhuận nhiều chất mỡ
Bị nhồi máu cơ tim
Teo nhỏ
Các van tim bị hở
Chọn đáp án C
Tăng bài tiết acide trong dịch vị gây nên hiện tượng loét.
Thành ruột bị mỏng nhưng các tế bào hấp thu ít bị tổn thương.
Sự tiết mật và muối mật ít bị tổn thương
Hiện tượng đổi mới niêm mạc ruột bị chậm lại
Chọn đáp án D
Tuyến ức teo dẫn đến ức chế miễn dịch thể dịch
Đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào ít bị tổn thương.
Chức năng bạch cầu đa nhân và các thành phần bổ thể ít thay đổi
Giảm IgA tiết gây nên giảm đáp ứng miễn dịch tại chỗ niêm mạc
Chọn đáp án D
Ít được áp dụng trong cộng đồng, chỉ dùng tại bệnh viện
Không áp dụng đúng và rộng rãi cho mọi trẻ suy dinh dưỡng
Dùng để đánh giá suy dinh dưỡng do thiếu đạm
Được áp dụng trong cộng đồng để theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
Chọn đáp án B
Dễ làm, độ chính xác cao
Khó thực hiện nhưng độ tin cậy cao
Bà mẹ có thể theo dõi sự tăng trưởng của con từ lúc mới sinh đến tuổi trưởng thành một cách dễ dàng
Dùng để đánh giá SDD ở trẻ 1- 5 tuổi, áp dụng rộng rãi trong cộng đồng
Chọn đáp án D
Là chỉ số chính để đánh giá SDD nhưng có hạn chế lớn khi trẻ bị phù.
Được dùng để đánh giá suy dinh dưỡng trong mọi trường hợp
Ít được sử dụng ở cộng đồng để phân loại suy dinh dưỡng
Chỉ dùng khi có biểu đồ tăng trưởng
Chọn đáp án A
Thể nhẹ cân
Thể còi cọc
Thể gầy mòn
Thể cấp tính.
Chọn đáp án A
Teo cơ
Mất lớp mỡ dưới da
Mảng sắc tố
Phù
Chọn đáp án D
Thiếu đạm trầm trọng
Thiếu năng lượng trường diễn
Thiếu mỡ kéo dài.
Thiếu vitamin A, B1
Chọn đáp án B
Một số kỹ thuật thăm dò cao
Dựa vào vòng cánh tay
Dựa vào tiền sử bệnh nhân
Dựa vào cân nặng và tuổi của trẻ.
Chọn đáp án D
Trình độ văn hóa của mẹ
Điều kiện kinh tế của gia đình
Tiền sử dinh dưỡng của trẻ.
Cân nặng khi đẻ của trẻ
Chọn đáp án C
Theo dõi tình trạng mắc bệnh nhiễm trùng của trẻ
Theo dõi cân nặng của trẻ hàng tháng
Thường xuyên đo vòng cánh tay của trẻ
Theo dõi chiều cao của trẻ hàng tháng
Chọn đáp án B
Ngành y tế và ủy ban bảo vệ trẻ em
Toàn thể mọi thành viên trong xã hội
Ủy ban bảo vệ trẻ em và ngành giáo dục
Ngành y tế trong đó ngành nhi là quan trọng nhất
Chọn đáp án B
Trẻ không được bú mẹ
Thiếu chất béo
Thiếu năng lượng kéo dài.
Quá nhiều chất bột và thiếu sữa mẹ
Chọn đáp án D
Trẻ có nét mặt cụ già và phù nhẹ 2 chi dưới
Hay khóc và chậm chạp.
Trẻ thường gầy mòn và còi cọc.
Vòng cánh tay ít thay đổi.
Chọn đáp án C
Cân nặng /tuổi giảm > 20%, chiều cao/ tuổi giảm > 10%
Chiều cao / tuổi giảm > 10%, cân / chiều cao > 90%.
Cân nặng / chiều cao giảm > 20%, chiều cao /tuổi > 90%
Cân nặng / tuổi giảm > 10%, phù nhiều.
Chọn đáp án C
Cân nặng lúc đẻ < 2500 gr ở trẻ đủ tháng
Chiều dài < 50 cm
Cân nặng đẻ thấp < 2700 gr.
Vòng ngực < 33cm; vòng đầu < 30cm
Chọn đáp án A
Giảm khả năng miễn dịch, dễ bị nhiễm khuẩn
Giảm khả năng miễn dịch và dự trữ các chất dinh dưỡng
Lực mút khi bú vẫn bình thường
Chậm lớn hơn trẻ khác mặc dù được nuôi dưỡng tốt
Chọn đáp án B
Hạ đường máu, hạ canxi máu, nhiễm trùng
Hạ natri máu, thiếu máu
Hạ đường máu, hạ canxi máu, hạ thân nhiệt
Hạ magnê máu, hạ kali máu
Chọn đáp án B
Truyền máu, cho bú mẹ, cho thêm vitamin D
Bảo đảm thân nhiệt, cách ly để tránh nhiễm trùng, truyền máu hay plasma
Vitamin D để tránh còi xương sớm, chuyền dịch nuôi dưỡng và kháng sinh
Cho bú mẹ sớm, đảm bảo thân nhiệt, vitamin D.
Chọn đáp án D
Giảm tỷ lệ trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng còn < 30%.
Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân < 5 tuổi mỗi năm giảm 1,5%.
Tỷ lệ SDD còi cọc ở trẻ < 5 tuổi mỗi năm giảm 2,5%.
Tỷ lệ SDD nhẹ cân ở trẻ em < 5 tuổi giảm còn 20% vào năm 2005
Chọn đáp án B
Mẹ có chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với khả năng và điều kiện sinh hoạt
Phòng và chữa sớm những bệnh nhiễm trùng của mẹ
Tiêm phòng uốn ván cho mẹ
Nghỉ lao động trong thời gian mang thai
Chọn đáp án A
Được điều trị tại bệnh viện như là một bệnh cấp cứu
Được điều trị tại nhà với sự chăm sóc đặc biệt của y tá
Được quản lý chặt chẽ tại trạm xá
Phát hiện sớm để hướng dẫn mẹ cách chăm sóc con tại nhà
Chọn đáp án A
30 mg x 2 lần/ ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 3 tháng
30mg/ngày, khi bệnh nhiễm trùng ổn định và dùng trong 3 tháng
30mg/ngày, khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 1 tháng
3 mg/kg/ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và dùng ít nhất trong 2 tuần lễ
Chọn đáp án D
Cho trẻ nằm gần mẹ, da kề da.
Cho trẻ nằm trong lồng kính tại phòng điều trị tích cực.
Cho trẻ ăn đều đặn, 2-3 giờ / lần trong những giờ đầu vào viện cả ban đêm.
Nằm với mẹ trong phòng có nhiệt độ 25-300C.
Chọn đáp án B
Nhiều lần trong ngày; lúc đầu 2 giờ/lần, nhưng hạn chế cho trẻ ăn về đêm.
Sữa giàu năng lượng trong tuần lễ đầu tiên nhưng tăng dần calo
Qua sonde để đảm bảo số lượng thức ăn trong ngày.
Những thức ăn mà trẻ thích để cung cấp năng lượng cho trẻ.
Chọn đáp án B
Ngay khi trẻ mới nhập viện vì thiếu máu nhiều.
Chỉ cho khi trẻ có biểu hiện thiếu máu rõ trên lâm sàng.
Chỉ cho khi trẻ bắt đầu thèm ăn và tăng cân, bệnh nhiễm trùng ổn định.
Không nên cho thêm sắt vì tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.
Chọn đáp án C
Cho sắt ngay khi trẻ mới vào viện
Cho ăn thức ăn ít muối.
Thêm magnesium 0.3-0.6 mmol/kg/ngày trong 2 tuần
Thêm kali: 2-4mmol/kg/ngày ngay khi vào viện
Chọn đáp án A
Cho mọi trẻ SDD mới vào viện vì ăn uống kém
Cho mọi trẻ Kwashiorkor lúc trẻ vào viện vì phù nhiều
Cho mọi trẻ Kwashiorkor có mất nước do ỉa chảy
Cho trẻ bị mất nước nặng nhưng phải rất cẩn thận vì dễ đưa đến suy tim
Chọn đáp án D
Test da
Định lượng IgE đặc hiệu
Định lượng IgE toàn phần
Test gây hen thử với dị ứng nguyên nghi ngờ
Chọn đáp án D
Virus hợp bào hô hấp (RSV)
Adenovirus
Rhinovirus
Influenzae virus.
Chọn đáp án A
Lao sơ nhiễm có hạch chèn phế quản.
Viêm tiểu phế quản cấp
Giãn phế quản
Viêm phế quản cấp.
Chọn đáp án A
Mất cân đối của hệ thần kinh thực vật
Sự kích thích thụ thể của phản xạ trục bởi các kích thích không đặc hiệu
Trào ngược dạ dày thực quản
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Điều trị hen thông thường không giải quyết được một cách dứt khoát
Trẻ chậm lên cân do chán ăn
Hay nôn trớ về đêm
Trẻ hay bị ho và sò sè ban ngày
Chọn đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












