1500 Câu trắc nghiệm Nhi khoa có đáp án - Phần 29
50 câu hỏi
Viêm não virus
Xuất huyết não màng não
Viêm màng não virus
Viêm màng não mủ
Chọn đáp án D
Đo vòng đầu và áp lực nội sọ
Soi đáy mắt
Siêu âm qua thóp
CT scan sọ não
Chọn đáp án C
Chọc dò màng bụng
Nước tiểu sinh hóa và tế bào vi trùng
Nội soi tiêu hóa trên
Siêu âm bụng
Chọn đáp án D
CTM CRP, KSTRS, siêu âm bụng, nước tiểu sinh hóa, tế bào vi trùng.
CTM , KSTSR, đường máu, nước não tủy sinh hóa, tế bào vi trùng
CTM, tiểu cầu, Hct , siêu âm bụng
CTM, KSTRS, cấy máu, Widal, siêu âm bụng
Chọn đáp án D
Đúng
Sai.
Chọn đáp án A
100 mg/Kg/1 lần
150 mg/Kg/1 lần
50 mg/Kg/1 lần
60mg/ Kg/ ngày
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
< 0.5%
2 – 5%.
10 – 15 %.
15 - 20%.
Chọn đáp án B
Tuổi dậy thì.
Trên 5 tuổi.
1,5 – 3 tuổi
Dưới 1 tuổi.
Chọn đáp án C
Đúng.
Sai
Chọn đáp án B
Ngộ độc cấp là một tình huống cấp cứu khá thường gặp.
Tỷ lệ tử vong của ngộ độc cấp còn rất cao.
Nếu được chẩn đoán và xử trí tốt thì ta có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tàn tật.
Ngộ độc cấp là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em.
Chọn đáp án D
Ngộ độc cấp tương đối dễ xử trí.
Thường đây là những trường hợp tương đối dễ chẩn đoán.
Thường đây là những trường hợp có liên quan đến pháp luật
Đây là những rối loạn chức năng cấp tính nên nếu được chẩn đoán và xử trí tốt thì ta có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tàn tật.
Chọn đáp án D
Thức ăn; thuốc; các hoá chất.
Thuốc; các hoá chất; thức ăn
Thuốc; thức ăn; các hoá chất độc.
Các hoá chất; thuốc; thức ăn.
Chọn đáp án C
Trẻ chưa cầm nắm vững
Trẻ chưa biết bò.
Trẻ chưa tự đi lại được.
Trẻ ít có cơ hội tự tiếp xúc với các chất gây độc
Chọn đáp án D
Bố mẹ cho trẻ uống lầm thuốc về liều lượng và chủng loại thuốc.
Do tính trẻ tò mò.
Do trẻ đã cầm nắm vững nhưng chưa có trí phán đoán.
Do trẻ em tự tử.
Chọn đáp án D
Mọi trạng thái hôn mê yên tĩnh.
Mọi rối loạn chức năng cấp xảy ra ở một người mà trước đó khoẻ mạnh.
Mọi rối loạn chức năng xảy ra ở một người đang mắc 1 bệnh mãn tính.
Mọi bệnh nhân sốt cao.
Chọn đáp án D
Nghề nghiệp.
Hoàn cảnh phát hiện và diễn biến của các triệu chứng
Các yếu tố xung đột về tâm lý - tình cảm trước đó
Trong gia đình đang có nhiều người có cùng triệu chứng tương tự hay không
Chọn đáp án A
Bệnh sử và triệu - chứng lâm- sàng
Xét nghiệm độc chất học
Tiền sử có uống thuốc hay chất lạ
Đáp ứng của lâm sàng với điều trị thử.
Chọn đáp án B
a , b , c , d , e.
a , b , d , e , c.
a , e , c , d , b.
a , e , b , c , d.
Chọn đáp án D
Đánh giá chức năng gan mật
Đánh giá chức năng thận
Đánh giá chức năng hô hấp.
Đánh giá chức năng tuần hoàn.
Chọn đáp án C
J SPOUT A VEIN.
VIP – PS.
J CUT A DIIP VEIN
A, B, C, D, E.
Chọn đáp án D
Vì rối loạn chức năng thận sẽ dẫn đến rối loạn nước điện giải và thăng bằng toan kiềm rất nguy hiểm.
Vì thận là chức năng hay bị rối loạn nhất trong các trường hợp ngộ độc.
Cả 3 ý trên đều đúng, vì vậy thận là chức năng cần ưu tiên đánh giá đầu tiên.
Ý kiến này chưa xác đáng vì thận không phải là chức năng cần ưu tiên đánh giá đầu tiên.
Chọn đáp án D
Xử trí kháng độc đặc hiệu.
Xử trí thải độc.
Xử trí tống độc.
Xử trí triệu chứng.
Chọn đáp án D
Đem lại kết quả tốt nhất trong điều trị ngộ độc cấp.
Cần được ưu tiên tiến hành đầu tiên khi điều trị ngộ độc cấp.
Tốn kém nhất trong điều trị ngộ độc cấp.
Khó khăn nhất trong điều trị ngộ độc cấp.
Chọn đáp án A
Thực hiện tốt các bước ABCD của hồi sức
Ổn định các chức năng sống tối thiết.
Bảo đảm đường thở thông và thông khí phổi thích đáng
Bảo đảm một tuần hoàn tối ưu
Chọn đáp án B
Nằm ngửa cổ.
Hút sạch chất tiết mũi hầu họng nếu có.
Súc rửa dạ dày.
Chuyền dịch phục hồi thể tích tuần hoàn.
Chọn đáp án C
Nằm ngửa cổ.
Hút sạch chất tiết mũi hầu họng nếu có.
Chuyền dịch để gây lợi niệu cưỡng bức.
Thở máy
Chọn đáp án C
Chống co giật nếu có.
Chống toan máu nếu có.
Chống hạ đường máu nếu có.
Giữ thông đường thở.
Chọn đáp án D
A , B, C, D.
O ! BE CALM.
J CUT A DIIP VEIN.
J SPOUT A VEIN.
Chọn đáp án A
Làm bất hoạt chất độc.
Ổn định các chức năng sống tối thiết.
Tách rời chất độc với người bệnh (ví dụ: Cạo sạch tóc bị thấm hoá chất độc)
Đưa ra khỏi cơ thể chất độc nào đã tiếp xúc với cơ thể hoặc đã vào trong cơ thể nhưng chưa vào máu.
Chọn đáp án D
Cho thuốc lợi tiểu
Gây nôn
Rữa dạ dày.
Rửa các vùng da niêm mạc bị vấy chất độc bằng nước sạch
Chọn đáp án A
Rữa dạ dày.
Chuyền dịch gây lợi niệu.
Rửa các vùng da niêm mạc bị vấy chất độc bằng nước sạch
Cởi bỏ áo quần vấy chất độc
Chọn đáp án B
Sặc chất nôn vào đường thở
Nhiễm toan máu do nôn nhiều
Phản xạ phế vị gây ngừng thở ngừng tim
Rách thực quản gây xuất huyết.
Chọn đáp án B
Bệnh nhân đang khó thở.
Bệnh nhân đang bị mất nước.
Bệnh nhân ngộ độc dầu xăng, dầu hoả hay các chất ăn mòn.
Bệnh nhân hôn mê mà cơ sở có điều kiện đặt nội khí quản.
Chọn đáp án C
Kích thích thành sau họng
Cho uống Siro d’Ipeca với liều là 1ml/kg/ lần
Cho uống bột d’Ipeca với liều là 30 -50 mg/kg/lần
Tất cả các biện pháp trên
Chọn đáp án D
Bệnh nhân thật sự có ngộ độc qua đường tiêu hoá
Trương lực cơ thành bụng đủ mạnh
Dạ dày có chất chứa để bóp
Tất cả các điều kiện trên đều đúng
Chọn đáp án D
Ngộ độc nước do tăng tiết ADH
Sặc chất rửa vào khí quản
Thủng thực quản
Phản xạ phế vị gây ngừng tim ngừng thở khi cố đặt sonde dạ dày cỡ quá to ở một trẻ đang bị thiếu oxy.
Chọn đáp án A
5 ml/kg
10 ml/kg
15 ml/kg
20 ml/kg
Chọn đáp án B
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B
1 – 2 gram muối ăn/lít.
2 – 4 gram muối ăn/lít.
4 – 6 gram muối ăn/lít.
8 – 10 gram muối ăn/lít.
Chọn đáp án C
Gây kiềm máu.
Gây chướng bụng.
Gây tiêu chảy.
Gây mất nước điện giải.
Chọn đáp án D
Gây tăng bài niệu.
Ổn định các chức năng sống tối thiết.
Làm bất hoạt chất độc.
Đưa ra khỏi cơ thể chất độc nào đã vào máu.
Chọn đáp án D
Rữa thật nhiều bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý đổ bằng ly lớn cách mắt 5 – 10 cm
Nước sôi nguội để khỏi gây bội nhiễm.
Vòi nước xịt mạnh để nhanh chóng làm loảng và loại bỏ acid nếu không sẽ bị hư giác mạc.
Nước soda pha loãng để trung hoà ngay acid.
Chọn đáp án A
Dùng vòi nước xịt mạnh để nhanh chóng làm loảng và loại bỏ chất độc.
Rữa thật nhiều bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý đổ bằng ly lớn cách mắt 5 – 10 cm
Chọn biện pháp nào đã nêu ở trên đều được cả
Rữa thật nhiều bằng nước nước sôi nguội.
Chọn đáp án B
Cột thật chặt phần chi bên trên vết thương.
Dùng dao bén rạch rộng vết thương và nặn máu.
Làm garrot tĩnh mạch bên trên vết thương, rữa sạch vết thương với xà phòng và nước sạch và chờm lạnh tại chỗ trong khi chờ xử trí của nhân viên y tế.
Dùng miệng để hút độc tại chỗ.
Chọn đáp án C
Tuyên truyền giáo dục để nhân dân ý thức được nguy cơ ngộ độc cấp và biết cách dự phòng
Nhà nước quản lý tốt các nguồn độc chất, hoá chất, thuốc
Nâng cao trình độ dân trí.
Phạt thật nặng những người bán hoá chất độc
Chọn đáp án A
Corynebacterium diphtheriae, trực khuẩn Gr(-).
Corynebacterium diphtheriae, trực khuẩn Gr(+).
Liên cầu khuẩn có giả mạc.
Vi khuẩn Streptococcus Pneumoniae.
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












