15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 37. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi
15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 37. Luyện tập chung có đáp án
A
Admin
ToánLớp 5123 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 0,63 × 10 là:

0,63

6,3

63

0,063

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 0,63 × 10 = 6,3.

Vậy kết quả của phép tính 0,63 × 10 là: 6,3

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 18,5 × 0,34 là:

6,29

62,9

0,629

629

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,18,5}\\{\underline {\,\,0,34} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,740\\\,\,\underline {5\,\,\,55\,\,\,} \\\,\,6,290\end{array}\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Ta có: 43,17 + 21,89 = 65,06. Không cần tính, kết quả của phép tính 21,89 + 43,17 là:

6,506

65,06

650,6

21,28

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất giao hoán trong phép cộng số thập phân ta có: a + b = b + a

Vậy kết quả của phép tính 21,89 + 43,17 là: 65,06.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Biểu thức nào dưới đây thể hiện tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân?

a + b = b + a

a × b = b × a

a – b = b – a

a × b = b + a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính chất giao hoán trong phép cộng số thập phân là: a + b = b + a.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 5,32 + 1,78 là:

7,1

3,54

2,99

9,47

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{5,32}\\{\underline {1,78} }\end{array}\\\,\,\,\,7,10\end{array}\]

Vậy: Kết quả của phép tính 5,32 + 1,78 là: 7,1

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 37,65 : 1,5 là:

2,51

25,1

36,15

39,15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Vậy: Kết quả của phép tính 37,65 : 1,5 là: 25,1

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức 4,3 × 0,7 × 1,2 – 2,7 là:

9,12

91,2

0,912

0,0912

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

4,3 × 0,7 × 1,2 – 2,7

= 3,01 × 1,2 – 2,7

= 3,612 – 2,7

= 0,912

Vậy: Giá trị của biểu thức 4,3 × 0,7 × 1,2 – 2,7 là: 0,912

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

46,54 – 13,47 ..... 7,43 × 1,2

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

46,54 – 13,47 = 33,07

7,43 × 1,2 = 8,916

So sánh: 33,07 > 8,916

Vậy: 46,54 – 13,47 > 7,43 × 1,2

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mua 4 m vải phải trả 220 000 đồng. Hỏi mua 5,7 m vải cùng loại phải trả bao nhiêu tiền?

55 000 đồng

1 254 000 đồng

313 500 đồng

313 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mua 1 m vải phải trả số tiền là:

220 000 : 4 = 55 000 (đồng)

Mua 5,7 m vải phải trả số tiền là:

55 000 × 5,7 = 313 500 (đồng)

Đáp số: 313 500 đồng

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

(12,54 – 2,67) × 0,11 : 0,01 = …

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

108,57

1 224,63

0,010857

10,857

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

(12,54 – 2,67) × 0,11 : 0,01

= 9,87 × 0,11 : 0,01

= 1,0857 : 0,01

= 108,57

11.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) 24,57 + 11,08 = …

b) 45,39 – 25,83 = …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 24,57 + 11,08 = 35,65

b) 45,39 – 25,83 = 19,56

12.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống 34,3× 100 0,1 × 0,01 10034,3× 100 0,1 × 0,01 100 (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điền số thích hợp vào ô trống 34,3× 100 0,1 × 0,01 10034,3× 100 0,1 × 0,01 100 (ảnh 2)
13.Tự luận
• 1 điểm

Nối các phép tính có kết quả bằng nhau

Nối các phép tính có kết quả bằng nhau24,53 × 1024,53 × 10 0 × 17,3450 × 17,345 48,02 + 048,02 + 0 25,4 × 10025,4 × 1002 5402 540 245,3245,3 00 48,0248,02 (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nối các phép tính có kết quả bằng nhau24,53 × 1024,53 × 10 0 × 17,3450 × 17,345 48,02 + 048,02 + 0 25,4 × 10025,4 × 1002 5402 540 245,3245,3 00 48,0248,02 (ảnh 2)
14.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện

a) 34,76 – 27,52 + 65,24

= (… + …) – …

= … – …

= …

b) 12,5 × 6,8 × 8

= (… × …) × …

= … × …

= …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 34,76 – 27,52 + 65,24

= (34,76 + 65,24) – 27,52

= 100 – 27,52

= 72,48

b) 12,5 × 6,8 × 8

= (12,5 × 8) × 6,8

= 100 × 6,8

= 680

15.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Người công nhân trong nhà máy đang đóng bột ngọt vào các gói để xuất khẩu, mỗi gói nặng 120 gam. Nếu mỗi công nhân phải đóng 35,04 kg bột ngọt thì sẽ đóng được bao nhiêu gói bột ngọt như thế?

Bài giải

Đổi: ..... gam = ..... kg

Mỗi công nhân đóng được số gói bột ngọt là:

.. : ..... = ..... (gói)

Đáp số: ..... gói

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi: 120 gam = 0,12 kg

Mỗi công nhân đóng được số gói bột ngọt là:

35,04 : 0,12 = 292 (gói)

Đáp số: 292 gói

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả