
15 câu hỏi
28 000 000
27 000 000
28 500 000
28 500 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số 28 457 903 có chữ số hàng trăm nghìn là 4 < 5, nên ta làm tròn xuống.
Vậy: Số 28 457 903 làm tròn đến hàng triệu là: 28 000 000
134 900
309 178
500 200
482 975
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
So sánh: 134 900 < 309 178 < 482 975 < 500 200.
Vậy số lớn nhất là 500 200.
Toán.
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Mĩ thuật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
So sánh số lượng học sinh yêu thích các môn học ở lớp 4G như sau: 5 < 8 < 12 < 15
Vậy môn học được học sinh yêu thích nhất là: Tiếng Việt.
Toán.
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Mĩ thuật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
So sánh số lượng học sinh yêu thích các môn học ở lớp 4G như sau: 5 < 8 < 12 < 15
Vậy môn học được ít học sinh yêu thích nhất là: Mĩ thuật.
10 học sinh.
4 học sinh.
7 học sinh.
3 học sinh
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Mĩ thuật là:
12 – 5 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh
37 học sinh.
38 học sinh.
40 học sinh.
42 học sinh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Sĩ số học sinh lớp 4G là:
5 + 8 + 12 + 15 = 40 (học sinh)
Đáp số: 40 học sinh
Mĩ thuật, Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt.
Tiếng Anh, Mĩ thuật, Tiếng Việt, Toán.
Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật, Tiếng Anh.
Tiếng Việt, Mĩ thuật, Tiếng Anh, Toán.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
So sánh số lượng học sinh yêu thích các môn học ở lớp 4G như sau: 5 < 8 < 12 < 15
Vậy các môn học được sắp xếp theo thứ tự yêu thích từ ít đến nhiều là:
Mĩ thuật, Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt.
7 000
70 000
700 000
7 000 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 7 trong số 12 768 300 là: 700 000.
XVIII
XIX
XX
XXI
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Năm 1969 thuộc thế kỉ XX.
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình vuông có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hướng dẫn giải
|
Đơn vị |
m |
cm |
km |
|
Số |
1 000 |
100 000 |
1 |
Hướng dẫn giải
|
a) Số “Hai triệu” có 5 chữ số 0. |
S |
|
b) Số 143 789 200 làm tròn đến hàng chục nghìn là 143 790 000 |
Đ |
|
c) Tam giác vuông có nhiều nhất là 1 góc vuông. |
Đ |
Hướng dẫn giải
|
a) 6 tấn = 6 000 kg |
b) 4 tấn 3 tạ = 43 tạ |
Hướng dẫn giải
a) Số 23 657 801 có chữ số hàng trăm nghìn là: 600 000, hàng đơn vị là: 1
b) Giá trị của chữ số 9 trong số 29 700 031 là: 9 000 000
Hướng dẫn giải
Đổi: 30 phút = 1 800 giây
Thời gian mẹ nấu mỗi nồi chè là:
1 800 : 3 = 600 (giây)
Thời gian mẹ nấu 7 nồi chè là:
600 × 7 = 4 200 (giây)
Vậy mẹ nấu 7 nồi chè trong thời gian 4 200 giây.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















