15 câu Trắc nghiệm Công nghệ 10 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Công nghệ 10 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án

A
Admin
Công nghệLớp 10117 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy loại ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Có 2 loại ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:

1. Nghề thuộc ngành cơ khí

2. Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghề nào sau đây thuộc ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?

Nghề thuộc ngành cơ khí

Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Có 2 loại ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:

1. Nghề thuộc ngành cơ khí

2. Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghề nào sau đây thuộc ngành cơ khí?

Sửa chữa

Cơ khí chế tạo

Chế tạo khuôn mẫu

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Các nghề thuộc ngành cơ khí là: sửa chữa, cơ khí chế tạo, chế tạo khuôn mẫu, hàn, …

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người lao động thuộc ngành cơ khí là người trưc tiếp tham gia vào:

Thiết kế

Vận hành

Bảo dưỡng

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Người lao động thuộc ngành cơ khí là người trưc tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ý tưởng giải pháp cải tiến công nghệ, trang thiết bị máy móc, .. thuộc cơ khí.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người lao động trong ngành cơ khí cần:

Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.

Biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập quy trình công nghệ.

Biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Người lao động trong ngành cơ khí cần:

+ Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.

+ Biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập quy trình công nghệ.

+ Biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn

+ Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế.

+ Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

+ Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người lao động trong ngành cơ khí cần:

Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế.

Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Người lao động trong ngành cơ khí cần:

+ Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.

+ Biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập quy trình công nghệ.

+ Biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn

+ Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế.

+ Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

+ Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Môi trường làm việc của ngành cơ khí:

Khắc nghiệt

Tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Môi trường làm việc của ngành cơ khí khắc nghiệt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn. Do đó, người lao động cần có sức khỏe tốt; cẩn thận, kiên trì; yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật; có tinh thần hợp tác, …

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yêu cầu đối với người lao động trong ngành cơ khí là:

Có sức khỏe tốt

Cẩn thận, kiên trì

Yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Môi trường làm việc của ngành cơ khí khắc nghiệt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn. Do đó, người lao động cần có sức khỏe tốt; cẩn thận, kiên trì; yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật; có tinh thần hợp tác, …

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân lực ngành điện, điện tử và viễn thông phục vụ:

Trong nước

Xuất khẩu

Trong nước và xuất khẩu

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Nhân lực ngành điện, điện tử và viễn thông phục vụ trong nước và cả xuất khẩu.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lao động thuộc ngành cơ khí làm việc ở:

Trường học

Viện nghiên cứu

Nhà máy sản xuất

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Lao động thuộc ngành cơ khí làm việc ở các trường học, viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất, công ti, cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lao động thuộc ngành cơ khí làm việc ở:

Cơ sở sản xuất

Cơ sở kinh doanh

Công ti

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Lao động thuộc ngành cơ khí làm việc ở các trường học, viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất, công ti, cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông làm việc ở:

Trường học

Viện nghiên cứu

Phòng thí nghiệm

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông làm việc ở trường học, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, công ty điện lực, bưu chính viễn thông, cơ sở kinh doanh, nhà máy sản xuất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, các đơn vị sản xuất công nghiệp tự động hóa và điện tử hóa.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông làm việc ở:

Công ty điện lực

Bưu chính viễn thông

Nhà máy sản xuất trong các khu chế xuất

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông làm việc ở trường học, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, công ty điện lực, bưu chính viễn thông, cơ sở kinh doanh, nhà máy sản xuất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, các đơn vị sản xuất công nghiệp tự động hóa và điện tử hóa.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghề nghiệp trong lĩnh vực nào có xu hướng tăng?

Công nghiệ

Thợ lắp ráp

Vận hành máy móc thiết bị

cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thợ lắp ráp, vận hành máy móc thiết bị có xu hướng tăng từ 4,6 triệu lao động năm 2015 lên tới 7,1 triệu nguwoif năm 2020.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ lao động làm việc trong ngành nghề nào không đổi?

Công nghiệp chế biến

Chế tạo

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tỉ lệ lao động làm việc trong ngành nghề thuộc công nghiệp chế biến, chế tạo gần như không thay đổi; thấp nhất là 17,7% năm 2019, cao nhất là 18,6% năm 2018.