
15 câu hỏi
26
97
76
15
Đáp án đúng là: A
Tính chất giao hoán của phép nhân: Khi thực hiện phép nhân hai số, ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích không thay đổi.
26 × 97 = 97 × 26
Vậy số cần điền là: 26
92
50
2
100
Đáp án đúng là: B
Tính chất kết hợp của phép nhân: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
(92 × 50) × 2 = 92 × (50 × 2)
Vậy số cần điền là: 50
7 500
375
1 500
6 500
Đáp án đúng là: A
2 750 × 5 = (2 × 5) × 750
= 10 × 750
= 7 500
=
<
>
Không so sánh được
Đáp án đúng là: A
Tính chất giao hoán của phép nhân: Khi thực hiện phép nhân hai số, ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích không thay đổi.
123 × 2 = 2 × 123
Vậy dấu cần điền là: =
2
1
3
4
Đáp án đúng là: B
Khi nhân một số với số 1 ta được kết quả là chính số đó.
a × 1 = a
(a × b) × c = a – (b × c)
(a × b) × c = a + (b × c)
(a × b) × c = a : (b × c)
(a × b) × c = a × (b × c)
Đáp án đúng là: D
Tính chất kết hợp của phép nhân là: (a × b) × c = a × (b × c)
Tính chất kết hợp của phép nhân: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
a × b = b × a
a × b × c = c + a × b
a × b = b : c
a × b = c × a
Đáp án đúng là: A
Tính chất giao hoán của phép nhân là: a × b = b × a
Tính chất giao hoán của phép nhân: Khi thực hiện phép nhân hai số, ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích không thay đổi.
Số có 1 chữ số
Chính số đó
Lớn hơn 1 đơn vị so với số cũ
Giảm đi 1 đơn vị so với số cũ
Đáp án đúng là: B
Khi nhân một số với số 1 ta được kết quả là: Chính số đó
100
Gấp 10 lần số đó
Chính số đó
0
Đáp án đúng là: D
Khi nhân một số với số 0 ta được kết quả là: 0
Hướng dẫn giải
Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi thực hiện phép nhân hai số, ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích không thay đổi.
Do đó: 1 357 × 4 = 4 × 1 357
Mà 1 357 × 4 = 5 428 nên 4 × 1 357 = 5 428.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 5 428.
Hướng dẫn giải

<
>
=
Đáp án đúng là: A
Ta có: 34 × 5 × 2 = 34 × (5 × 2) = 34 × 10 = 340
Mà 340 < 3 400
Do đó: 34 × 5 × 2 < 3 400.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: <.
30 học sinh
75 học sinh
120 học sinh
150 học sinh
Đáp án đúng là: D
Số học sinh đang ngồi học là:
15 × (2 × 5) = 150 (học sinh)
Đáp số: 150 học sinh
Hướng dẫn giải
25 × 9 × 4 × 7 = (9 × 7) × (25 × 4)
= 63 × 100
= 6 300
28 18 = 504 (cm2)
18 (28 – 18) = 180 (cm2)
28 28 – 18 = 766 (cm2)
28 (28 – 18) = 280 (cm2)
Chiều rộng chiếc khăn là:
28 – 18 = 10 (cm)
Diện tích chiếc khăn là:
28 × 10 = 280 (cm2)
Đáp số: 280 cm2
Hoặc:
Diện tích chiếc khăn là:
28 (28 – 18) = 280 (cm2)
Đáp số: 280 cm2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















