14 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 1: Home & Places - Ngữ pháp: Sở hữu cách - Right on có đáp án
Đề thi
14 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 1: Home & Places - Ngữ pháp: Sở hữu cách - Right on có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 6139 lượt thi
14 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Fill the gaps with the possessive case of nouns

(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)

TheFill the gaps with the possessive case of nouns (Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)Theroom is upstairs. (children) (ảnh 1)room is upstairs. (children)

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định “children” là danh từ số nhiều không có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm ‘s ngay sau từ “children”

=>The children’s room is upstairs.

Tạm dịch: Phòng của trẻ em ở tầng trên.

2.Tự luận
• 1 điểm

(Men) shoes are on the second floor. (ảnh 1)(Men) shoes are on the second floor.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định “men” là danh từ số nhiều không có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's ngay sau từ “men”

=> Men’s shoes are on the second floor.

Tạm dịch: Giày của đàn ông ở tầng2.

3.Tự luận
• 1 điểm

The boy has a toy.→ It's the The boy has a toy.→ It's the . (ảnh 1).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “the boy”, vật bị sở hữu là “toy”. Danh từ “the boy” là danh từ số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “the boy” rồi viết tiếp từ “toy”

Ta có: the boy’s toy (đồ chơi của cậu bé)

→ It's the boy’s toy.

Tạm dịch: Câu bé có một món đồ chơi.

= Đây là đồ chơi của cậu bé.

4.Tự luận
• 1 điểm

Peter has a book.→ It's Peter has a book.→ It's . (ảnh 1).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “Peter”, vật bị sở hữu là  “book”. Danh từ “Peter” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “Peter” rồi viết tiếp từ “book”

Ta có: Peter’s book (sách của Peter)

→ It's Peter’s book.

Tạm dịch: Peter có môt cuốn sách.

= Đây là sách của Peter.

5.Tự luận
• 1 điểm

The magazine has my picture on its cover.→ My picture is on the The magazine has my picture on its cover.→ My picture is on the . (ảnh 1).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “magazine” (tạp chí) , vật bị sở hữu là  “cover” (bìa) . Danh từ “magazine” là danh từ không đếm được nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “magazine” rồi viết tiếp từ “cover”

Ta có: magazine’s cover (bìa của tạp chí)

→ My picture is on the magazine's cover.

Tạm dịch: Tạp chí có bức ảnh của tôi trên bìa.

= Bức hình của tôi ở trên bìa của tạp chí.

6.Tự luận
• 1 điểm

John has a sister, Jane.

→ Jane is John has a sister, Jane.→ Jane is . (ảnh 1).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “John”, người thuộc sở hữu là “sister”. Danh từ “John” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “John ” rồi viết tiếp từ “sister”

Ta có: John’s sister (chị gái của John)

→ Jane is  John’s sister.

Tạm dịch: John có một chị gái, Jane.

= Jane là chị gái của John.

7.Tự luận
• 1 điểm

This isThis ispen. (Peter) (ảnh 1)pen. (Peter)

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định “Peter” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's ngay sau từ “Peter”

=>This is Peter’s pen.

Tạm dịch: Đây là bút mực của Peter.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

My My car is not expensive. (parents) (ảnh 1)car is not expensive. (parents)

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định “parents” là danh từ số nhiều có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta chỉ cần thêm dấu ' ngay sau danh từ đó, không cần thêm "s"

=>My parents’ car is not expensive.

Tạm dịch: Xe ô tô của bố mẹ tôi không đắt tiền.

9.Tự luận
• 1 điểm

These are the These are the pencils. (boys) (ảnh 1)pencils. (boys)

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định “boys” là danh từ số nhiều có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta chỉ cần thêm dấu ' ngay sau danh từ boys

=>These are the boys’ pencils.

Tạm dịch: Đây là những chiếc bút chì của các cậu bé.

10.Tự luận
• 1 điểm

Our friends live in this house.

→ It's Our friends live in this house.→ It's . (ảnh 1).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “Our friends”, vật bị sở hữu là “house”. Danh từ “Our friends” là danh từ số nhiều có tận cùng là “s”  nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm dấu ' vào ngay sau “Our friends” rồi viết tiếp từ “house”

Ta có: our friends’ house (nhà của bạn chúng tôi)

→ It's our friends’ house.

Tạm dịch: Bạn của chúng tôi sống ở ngôi nhà này.

= Đây là nhà của bạn chúng tôi.

11.Tự luận
• 1 điểm

This house has a number.→ What isThis house has a number.→ What is? (ảnh 1)?

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “This house”, vật bị sở hữu là “number”. Danh từ “This house” là danh từ số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “This house” rồi viết tiếp từ “number”

Ta có: this house’s number (số nhà của ngôi nhà ny)

→ What is this house's number?

Tạm dịch: Ngôi nhà này có số nhà.

Số nhà của ngôi nhà này là gì?

12.Tự luận
• 1 điểm

This school is for girls only.→ It's aThis school is for girls only.→ It's a. (ảnh 1).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu là “girls ”, người thuộc sở hữu là “school ”. Danh từ “girls ” là danh từ số nhiều có tận cùng "s" nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm ' vào sau “girls ” rồi viết tiếp từ “school ”

Ta có: girls’ school (trường của nữ sinh)

→ It's a girls’ school.

Tạm dịch: Ngôi trường này là chỉ dành cho nữ sinh.

= Đây là trường học cho nữ sinh.

13.Tự luận
• 1 điểm

andschool is old. (Susan - Steve) (ảnh 1)andandschool is old. (Susan - Steve) (ảnh 2)school is old. (Susan - Steve)

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định chủ sở hữu bao gồm 2 danh từ cùng lúc nên khi thêm sở hữu cách, ta chỉ thêm 's cho danh từ thứ hai hay danh từ đứng gần vật sở hữu nhất

=> Susan and Steve’s school is old.

Tạm dịch: Trường của Susan và Steve thì lâu đời.

14.Tự luận
• 1 điểm

CD player is new. (Charles) (ảnh 1)CD player is new. (Charles)

Xem đáp án

Trả lời:

Ta xác định “Charles” là danh từ số ít có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's ngay sau từ “Charles” như cách thêm với danh từ số ít thông thường

=> Charles’s CD player is new.

Tạm dịch: Đĩa CD của Charles thì mới.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả