
12 câu hỏi
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Ta có:
Số bé = (tổng – hiệu) : 2; Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Vậy cả A và B đều đúng.
185 và 160
186 và 159
187 và 158
185 và 188
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
(345 + 29) : 2 = 187
Số bé là:
345 – 187 = 158
Đáp số: Số lớn: 187; Số bé: 158
Đúng
Sai
Lời giải
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
(278 + 52) : 2 = 165
Số bé là:
278 – 165 = 113
Đáp số: Số lớn: 165; Số bé: 113
Vậy khẳng định đã cho là sai.
Khoai lang: 1 334 kg; khoai tây 907 kg
Khoai lang 1 338 kg; khoai tây 912 kg
Khoai lang 1 341 kg; khoai tây 909 kg
Khoai lang 1 343 kg; khoai tây 907 kg
Ta có sơ đồ:

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:
(2 250 – 436) : 2 = 907 (kg)
Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:
907 + 426 = 1 343 (kg)
Đáp số: Khoai lang: 1 343 kg
Khoai tây: 907 kg
Lời giải
Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nam là:
(36 – 4) : 2 = 16 (học sinh)
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
36 – 16 = 20 (học sinh)
Đáp số: 16 học sinh nam; 20 học sinh nữ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là: 16; 20.
5 437 và 4 439
5 445 và 4 560
5 431 và 4 445
5 441 và 4 435
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.
Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số la 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.
Ta có sơ đồ:

Số bé là:
(9 876 – 998) : 2 = 4 439
Số lớn là:
9 876 – 4 439 = 5 437
Đáp số: Số lớn: 5 437; Số bé: 4 439
175 cm2
225 cm2
546 cm2
1 092 cm2
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
68 : 2 = 34 (cm)
Ta có sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
(34 – 16) : 2 = 9 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
9 + 16 = 25 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
25 × 9 = 225 (cm2)
Đáp số: 225 cm2
Lời giải
Tổng của hai số đó là:
158 × 2 = 316
Ta có sơ đồ:

Số thứ hai là:
(316 + 28) : 2 = 172
Đáp số: 172
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 172.
Lời giải
Đổi 2 tấn 56 kg = 2 056 kg; 3 tạ = 300 kg
Ta có sơ đồ:

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
(2 056 + 300) : 2 = 1 178 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
2 056 – 1 178 = 878 (kg)
Đáp số:
Thửa ruộng thứ nhất: 1 178 kg
Thửa ruộng thứ hai: 878 kg
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878
Ông: 71 tuổi ; cháu: 7 tuổi
Ông: 65 tuổi ; cháu: 3 tuổi
Ông: 70 tuổi ; cháu: 6 tuổi
Ông: 66 tuổi ; cháu: 2 tuổi
Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian. Theo đề bài, 5 năm nữa cháu kém ông 64 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông 64 tuổi.
Sơ đồ tuổi hiện nay:

Tuổi cháu hiện nay là:
(68 – 64) : 2 = 2 (tuổi)
Tuổi ông hiện nay là:
68 – 2 = 66 (tuổi)
Đáp số: Ông: 66 tuổi; cháu: 2 tuổi.
Lời giải
Hai số có tổng bằng 596 và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai 1 chữ số nên số thứ nhất phải là số có 2 chữ số và số thứ hai phải là số có 3 chữ số.
Vì viết thêm một chữ số 5 vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất 500 đơn vị, hay hiệu của 2 số cần tìm bằng 500.

Số thứ nhất là:
(596 – 500) : 2 = 48
Số thứ hai là:
48 + 500 = 548
Đáp số: Số thứ nhất: 48; số thứ hai: 548.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là 48 ; 548.
Lời giải
Nếu An cho Bình 15 viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng 144 viên bi.
Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Lúc sau Bình có số viên bị là:
(144 + 26) : 2= 85 (viên bi)
Lúc đầu Bình có số viên vi là:
85 – 15 = 70 (viên bi)
Lúc đầu An có số viên vi là:
144 – 70 = 74 (viên bi)
Đáp số: An : 74 viên bị; Bình: 70 viên bi.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 74; 70.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















